Nhận biết vị trí giúp học sinh lớp 1 mô tả đúng đồ vật và di chuyển theo hướng dẫn. Các từ thường gặp là trên, dưới, bên trái, bên phải, phía trước, phía sau, ở giữa.
1. Trên và dưới
Nếu quyển sách đặt trên bàn thì quyển sách ở trên mặt bàn. Chiếc cặp đặt dưới gầm bàn thì chiếc cặp ở dưới mặt bàn.
2. Bên trái và bên phải
Khi xác định trái – phải, cần thống nhất hướng nhìn. Với chính mình, tay trái ở phía trái và tay phải ở phía phải.
3. Phía trước và phía sau
Khi xếp hàng, bạn đứng trước em ở phía trước; bạn đứng sau em ở phía sau. Với đồ vật, cần quan sát đúng hướng mà đề bài quy ước.
4. Ở giữa
Nếu ba bạn An, Bình, Cường đứng theo thứ tự An – Bình – Cường thì Bình đứng ở giữa An và Cường.
5. Cách làm bài vị trí
- Xác định vật hoặc người làm mốc.
- Xác định hướng nhìn nếu đề có hình.
- Trả lời bằng đúng từ chỉ vị trí.
Bài luyện nhanh
- Bút nằm bên phải quyển vở. Quyển vở nằm ở đâu so với bút? Đáp số: bên trái.
- Lan đứng giữa Mai và Hà. Ai ở giữa? Đáp số: Lan.
- Quả bóng ở dưới ghế. Ghế ở đâu so với quả bóng? Đáp số: ở trên.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)