Cách giải toán có lời văn lớp 1
Trước khi luyện 50 bài bên dưới, học sinh nên làm theo 4 bước: đọc đề – xác định số đã biết và điều cần tìm – chọn phép cộng hoặc phép trừ – viết câu lời giải, phép tính và đáp số.
Với bài “thêm vào”, số lượng thường tăng nên dùng phép cộng. Với bài “bớt đi”, số lượng còn lại thường dùng phép trừ. Tuy nhiên trẻ vẫn cần nhìn vào tình huống cụ thể thay vì chỉ tìm một từ khóa trong đề.
Ví dụ: Lan có 7 quả bóng, mẹ cho thêm 3 quả. Lan có tất cả: 7 + 3 = 10 (quả bóng). Đáp số: 10 quả bóng.
Dưới đây là 50 bài toán có lời văn lớp 1, tập trung vào các tình huống cộng, trừ, gộp, tách, nhiều hơn và ít hơn trong phạm vi đã học. Các bài được sắp từ đơn giản đến tổng hợp để học sinh luyện cách đọc đề và chọn phép tính.
A. Bài toán cộng (thêm vào)

Bài 1
Lan có 3 cái kẹo, mẹ cho Lan thêm 2 cái kẹo. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Bài 2
Trong giỏ có 4 quả táo, mẹ để thêm 5 quả táo vào giỏ. Hỏi trong giỏ có tất cả bao nhiêu quả táo?
Bài 3
An có 6 bút chì, Bình cho An thêm 3 bút chì. Hỏi An có tất cả bao nhiêu bút chì?
Bài 4
Trên bàn có 7 quyển sách, cô giáo đặt thêm 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu quyển sách?
Bài 5
Mai có 8 viên bi, Nam cho Mai thêm 1 viên bi. Hỏi Mai có tất cả bao nhiêu viên bi?
Bài 6
Có 9 con chim đang đậu trên cành, có thêm 4 con chim bay đến. Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con chim?
Bài 7
Mẹ mua 10 quả cam, mua thêm 5 quả cam nữa. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu quả cam?
Bài 8
Hộp thứ nhất có 12 cái bánh, hộp thứ hai có 6 cái bánh. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bánh?
Bài 9
Trong lớp có 14 bạn nữ và 11 bạn nam. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?
Bài 10
Lan hái được 15 bông hoa, Hoa hái được 4 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?
B. Bài toán trừ (bớt đi)

Bài 11
Nam có 9 quả bóng, Nam cho bạn 3 quả bóng. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả bóng?
Bài 12
Trong rổ có 10 quả trứng, mẹ lấy ra 2 quả trứng. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả trứng?
Bài 13
Có 8 con cá trong bể, người ta bắt ra 5 con cá. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu con cá?
Bài 14
Lan có 12 cái kẹo, Lan ăn hết 4 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Bài 15
Trên cây có 15 con chim, có 6 con chim bay đi. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con chim?
Bài 16
Trong hộp có 20 viên bi, An lấy ra 7 viên bi. Hỏi trong hộp còn lại bao nhiêu viên bi?
Bài 17
Cửa hàng có 18 cái bánh, đã bán đi 8 cái bánh. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh?
Bài 18
Mai có 14 bút màu, Mai làm hỏng 3 bút màu. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu bút màu?
Bài 19
Có 25 quyển vở, cô giáo phát cho học sinh 10 quyển vở. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển vở?
Bài 20
Trong thùng có 30 quả bóng, người ta lấy ra 12 quả bóng. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu quả bóng?
C. Bài toán so sánh – nhiều hơn, ít hơn

Bài 21
Lan có 6 cái kẹo, Hoa có 4 cái kẹo. Hỏi Lan nhiều hơn Hoa bao nhiêu cái kẹo?
Bài 22
An có 10 viên bi, Bình có 7 viên bi. Hỏi Bình ít hơn An bao nhiêu viên bi?
Bài 23
Tổ 1 có 12 bạn, tổ 2 có 9 bạn. Hỏi tổ 1 nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu bạn?
Bài 24
Mai có 15 bút chì, Lan có 8 bút chì. Hỏi Lan ít hơn Mai bao nhiêu bút chì?
Bài 25
Trong giỏ có 20 quả cam, trong túi có 14 quả cam. Hỏi giỏ nhiều hơn túi bao nhiêu quả cam?
D. Bài toán gộp – tách
Bài 26
Có 10 con gà, trong đó có 4 con gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái?
Bài 27
Trong lớp có 28 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu học sinh nam?
Bài 28
Một hộp có 16 bút chì, trong đó có 9 bút chì màu. Hỏi có bao nhiêu bút chì đen?
Bài 29
Có 30 quả táo, trong đó có 12 quả táo xanh. Hỏi có bao nhiêu quả táo đỏ?
Bài 30
Nhà Nam nuôi 25 con gà, trong đó có 10 con gà con. Hỏi có bao nhiêu con gà lớn?
E. Bài toán gắn với đời sống
Bài 31
Buổi sáng cửa hàng bán được 18 ổ bánh mì, buổi chiều bán được 12 ổ bánh mì. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ổ bánh mì?
Bài 32
Mẹ mua 30 quả cam, mẹ đã dùng 14 quả cam. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?
Bài 33
Thư viện có 40 quyển sách, đã cho mượn 18 quyển sách. Hỏi thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?
Bài 34
Sân trường có 22 bạn đang chơi, có thêm 8 bạn ra chơi. Hỏi sân trường có tất cả bao nhiêu bạn?
Bài 35
Lớp 1A có 35 học sinh, trong đó có 17 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu học sinh nam?
F. Bài toán tổng hợp
Bài 36
Lan có 12 cái kẹo, Hoa có nhiều hơn Lan 5 cái kẹo. Hỏi Hoa có bao nhiêu cái kẹo?
Bài 37
Nam có 20 viên bi, Nam cho Bình 6 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
Bài 38
Có 45 quả cam, đã bán 15 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả cam?
Bài 39
Một lớp học có 32 học sinh, có 5 học sinh nghỉ học. Hỏi lớp còn lại bao nhiêu học sinh?
Bài 40
Có 50 cái bánh, đã dùng 20 cái bánh. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh?
G. Ôn tập tổng hợp
Bài 41
Lan có 18 bút chì, Mai có ít hơn Lan 6 bút chì. Hỏi Mai có bao nhiêu bút chì?
Bài 42
Trong vườn có 24 cây cam và 16 cây bưởi. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây?
Bài 43
Một cửa hàng có 60 chai nước, đã bán 25 chai nước. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chai nước?
Bài 44
Có 70 học sinh khối 1, trong đó có 35 học sinh lớp 1A. Hỏi các lớp khác có bao nhiêu học sinh?
Bài 45
Thùng thứ nhất có 28 quả bóng, thùng thứ hai có 32 quả bóng. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu quả bóng?
Bài 46
Mẹ nuôi 40 con gà, đã bán 18 con gà. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu con gà?
Bài 47
Lan có 9 cái kẹo, Hoa có 7 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Bài 48
Có 100 quả trứng, đã bán đi 45 quả trứng. Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng?
Bài 49
Sân chơi có 36 bạn nhỏ, có 12 bạn đi về. Hỏi sân chơi còn lại bao nhiêu bạn?
Bài 50
Cô giáo có 30 nhãn vở, cô phát cho học sinh 18 nhãn vở. Hỏi cô còn lại bao nhiêu nhãn vở?
Ôn kiến thức nền: Nếu học sinh còn chậm khi chọn phép tính cho bài toán thêm – bớt, nên ôn lại phép cộng trong phạm vi 10 và phép trừ trong phạm vi 10 trước khi tăng độ khó bài có lời văn.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)