Kiến thức cần nhớ

  • Bài toán hai bước cần xác định phép tính thứ nhất tạo ra dữ kiện cho phép tính thứ hai.
  • Nên viết câu lời giải theo thứ tự diễn biến của bài toán và ghi đơn vị ở kết quả.
  • Có thể kết hợp cộng–trừ với bảng nhân/chia 2 hoặc 5 đã học.
  • Sau khi giải, kiểm tra xem kết quả có phù hợp với quan hệ tăng–giảm trong đề hay không.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Thư viện có 125 sách truyện, mua thêm 38 quyển rồi cho lớp 2A mượn 47 quyển. Còn bao nhiêu quyển?

Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi mua thêm có 125 + 38 = 163 quyển. Cho mượn 47 quyển còn 163 – 47 = 116 quyển.

Ví dụ 2: Có 5 hộp, mỗi hộp 6 chiếc bút. Cho đi 8 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc?

Hướng dẫn giải chi tiết: 5 × 6 = 30 chiếc bút. Còn 30 – 8 = 22 chiếc.

Ví dụ 3: Có 18 quả chia đều vào 2 rổ. Rổ thứ nhất lấy ra 4 quả. Rổ thứ nhất còn bao nhiêu quả?

Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi rổ có 18 : 2 = 9 quả. Rổ thứ nhất còn 9 – 4 = 5 quả.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Có 46 quả, thêm 25 quả rồi bớt 18 quả. Còn bao nhiêu?

Bài 2: Một xe chở 135 kg, xe khác chở nhiều hơn 42 kg. Cả hai xe chở bao nhiêu kg?

Bài 3: Có 5 túi, mỗi túi 4 quả. Thêm 6 quả. Có tất cả bao nhiêu?

Bài 4: Có 2 hộp, mỗi hộp 9 bút. Cho đi 5 bút. Còn bao nhiêu?

Bài 5: 40 viên bi chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được thêm 2 viên. Mỗi bạn có bao nhiêu?

Bài 6: 18 quả chia đều vào 2 rổ. Mỗi rổ thêm 3 quả. Mỗi rổ có bao nhiêu?

Bài 7: Lan có 60 nhãn, cho 17 nhãn rồi được tặng 25 nhãn. Lan có bao nhiêu?

Bài 8: Một cửa hàng có 250 kg gạo, sáng bán 75 kg, chiều bán 68 kg. Còn bao nhiêu?

Bài 9: Tổ 1 có 28 bạn, tổ 2 nhiều hơn 7 bạn. Cả hai tổ có bao nhiêu?

Bài 10: Mai có 45 bút, Mai ít hơn Lan 12 bút. Cả hai có bao nhiêu?

Bài 11: Có 5 hàng, mỗi hàng 7 cây. Trồng thêm 15 cây. Có tất cả bao nhiêu?

Bài 12: Có 2 giỏ, mỗi giỏ 8 quả. Mua thêm 20 quả. Có tất cả bao nhiêu?

Bài 13: 30 bút chia đều vào 5 hộp. Mỗi hộp lấy ra 1 bút. Mỗi hộp còn bao nhiêu?

Bài 14: 20 bánh chia đều cho 2 bàn. Mỗi bàn ăn 4 chiếc. Mỗi bàn còn bao nhiêu?

Bài 15: Có 345 quyển sách, nhập thêm 120, rồi chuyển đi 95. Còn bao nhiêu?

Bài 16: Một bể có 180 l nước, thêm 75 l rồi dùng 90 l. Còn bao nhiêu lít?

Bài 17: 5 bó hoa, mỗi bó 5 bông. Cắm thêm 7 bông. Có bao nhiêu bông?

Bài 18: Có 18 bạn chia đều thành 2 đội. Đội 1 có thêm 6 bạn mới. Đội 1 có bao nhiêu?

Bài 19: Một số cộng 35 được 80, sau đó cộng thêm 20. Kết quả cuối là bao nhiêu?

Bài 20: Một số trừ 28 còn 52, rồi bớt tiếp 12. Còn bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 46 + 25 = 71; 71 – 18 = 53 quả.

Bài 2: Xe thứ hai: 135 + 42 = 177; cả hai: 135 + 177 = 312 kg.

Bài 3: 5 × 4 = 20; 20 + 6 = 26 quả.

Bài 4: 2 × 9 = 18; 18 – 5 = 13 bút.

Bài 5: 40 : 5 = 8; 8 + 2 = 10 viên.

Bài 6: 18 : 2 = 9; 9 + 3 = 12 quả.

Bài 7: 60 – 17 = 43; 43 + 25 = 68 nhãn.

Bài 8: 250 – 75 = 175; 175 – 68 = 107 kg.

Bài 9: Tổ 2 có 28 + 7 = 35; cả hai có 28 + 35 = 63 bạn.

Bài 10: Lan có 45 + 12 = 57; cả hai có 45 + 57 = 102 bút.

Bài 11: 5 × 7 = 35; 35 + 15 = 50 cây.

Bài 12: 2 × 8 = 16; 16 + 20 = 36 quả.

Bài 13: 30 : 5 = 6; 6 – 1 = 5 bút.

Bài 14: 20 : 2 = 10; 10 – 4 = 6 chiếc.

Bài 15: 345 + 120 = 465; 465 – 95 = 370 quyển.

Bài 16: 180 + 75 = 255; 255 – 90 = 165 l.

Bài 17: 5 × 5 = 25; 25 + 7 = 32 bông.

Bài 18: 18 : 2 = 9; 9 + 6 = 15 bạn.

Bài 19: Sau phép cộng thứ nhất được 80; cộng tiếp 20 nên kết quả cuối là 80 + 20 = 100. Số ban đầu là 80 – 35 = 45 (chỉ cần tìm nếu muốn kiểm tra).

Bài 20: Sau phép trừ đầu đã còn 52; bớt tiếp 12 còn 40.

Hai bước suy luận ngược

  1. Thư viện có 180 quyển truyện. Sau khi mua thêm 45 quyển và cho mượn một số quyển, thư viện còn 200 quyển. Hỏi đã cho mượn bao nhiêu quyển?
  2. Có 35 viên bi chia đều vào 5 hộp. Sau đó lấy từ mỗi hộp ra 2 viên. Hỏi mỗi hộp còn bao nhiêu viên?

Hướng dẫn giải

  1. Sau khi mua thêm có 180 + 45 = 225 quyển. Đã cho mượn 225 − 200 = 25 quyển.
  2. Mỗi hộp có 35 : 5 = 7 viên. Lấy đi 2 viên thì mỗi hộp còn 7 − 2 = 5 viên.

Xem thêm