Luyện mối quan hệ giữa sản lượng, năng suất và thời gian.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Sản lượng = năng suất × thời gian.
- Năng suất = sản lượng : thời gian.
- Thời gian = sản lượng : năng suất.
Các dạng bài thường gặp
- Tìm năng suất.
- Tìm sản lượng.
- Tìm thời gian.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Một máy làm 120 sản phẩm trong 4 giờ. Mỗi giờ làm bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết: 120 : 4 = 30 sản phẩm.
Ví dụ 2: Năng suất 35 sản phẩm/giờ trong 6 giờ. Làm được?
Hướng dẫn giải chi tiết: 210 sản phẩm.
Ví dụ 3: Cần làm 240 sản phẩm với năng suất 40 sản phẩm/giờ. Cần bao lâu?
Hướng dẫn giải chi tiết: 6 giờ.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Làm 120 sản phẩm trong 4 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 2: Làm 150 sản phẩm trong 5 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 3: Làm 180 sản phẩm trong 6 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 4: Làm 210 sản phẩm trong 7 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 5: Làm 240 sản phẩm trong 8 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 6: Làm 270 sản phẩm trong 9 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 7: Làm 300 sản phẩm trong 10 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 8: Làm 144 sản phẩm trong 4 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 9: Làm 225 sản phẩm trong 5 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 10: Làm 360 sản phẩm trong 6 giờ. Năng suất mỗi giờ?
Bài 11: Năng suất 20 sản phẩm/giờ trong 5 giờ. Số sản phẩm?
Bài 12: Năng suất 25 sản phẩm/giờ trong 6 giờ. Số sản phẩm?
Bài 13: Năng suất 30 sản phẩm/giờ trong 7 giờ. Số sản phẩm?
Bài 14: Năng suất 35 sản phẩm/giờ trong 8 giờ. Số sản phẩm?
Bài 15: Năng suất 40 sản phẩm/giờ trong 9 giờ. Số sản phẩm?
Bài 16: Cần làm 180 sản phẩm, năng suất 30 sản phẩm/giờ. Thời gian?
Bài 17: Cần làm 240 sản phẩm, năng suất 40 sản phẩm/giờ. Thời gian?
Bài 18: Cần làm 350 sản phẩm, năng suất 50 sản phẩm/giờ. Thời gian?
Bài 19: Cần làm 420 sản phẩm, năng suất 60 sản phẩm/giờ. Thời gian?
Bài 20: Cần làm 560 sản phẩm, năng suất 70 sản phẩm/giờ. Thời gian?
Lời giải
Bài 1: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 2: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 3: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 4: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 5: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 6: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 7: 30 sản phẩm/giờ.
Bài 8: 36 sản phẩm/giờ.
Bài 9: 45 sản phẩm/giờ.
Bài 10: 60 sản phẩm/giờ.
Bài 11: 100.
Bài 12: 150.
Bài 13: 210.
Bài 14: 280.
Bài 15: 360.
Bài 16: 6 giờ.
Bài 17: 6 giờ.
Bài 18: 7 giờ.
Bài 19: 7 giờ.
Bài 20: 8 giờ.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)