Luyện nguyên tắc nhân đơn giản trong các bài chọn đồ vật và chọn đường đi.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Nếu việc gồm hai bước độc lập, số cách thường bằng số cách bước 1 × số cách bước 2.
  • Cần đọc rõ có bắt buộc chọn một ở mỗi nhóm hay không.
  • Liệt kê được khi số trường hợp nhỏ.

Các dạng bài thường gặp

  • Chọn trang phục.
  • Chọn đường đi.
  • Chọn một phần tử ở mỗi nhóm.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Có 3 áo và 2 quần. Chọn 1 áo và 1 quần có bao nhiêu cách?

Hướng dẫn giải chi tiết: 3 × 2 = 6 cách.

Ví dụ 2: Từ A đến B có 2 đường, B đến C có 3 đường. Đi A-B-C có bao nhiêu cách?

Hướng dẫn giải chi tiết: 2 × 3 = 6 cách.

Ví dụ 3: Có 4 loại bút, chọn 1 loại. Có mấy cách?

Hướng dẫn giải chi tiết: 4 cách.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Có 2 lựa chọn loại A và 3 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 2: Có 3 lựa chọn loại A và 4 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 3: Có 4 lựa chọn loại A và 5 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 4: Có 5 lựa chọn loại A và 6 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 5: Có 2 lựa chọn loại A và 7 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 6: Có 3 lựa chọn loại A và 8 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 7: Có 4 lựa chọn loại A và 6 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 8: Có 5 lựa chọn loại A và 5 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 9: Có 6 lựa chọn loại A và 7 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 10: Có 7 lựa chọn loại A và 8 lựa chọn loại B. Chọn một từ mỗi loại có bao nhiêu cách?

Bài 11: Từ A đến B có 2 đường, từ B đến C có 2 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 12: Từ A đến B có 2 đường, từ B đến C có 3 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 13: Từ A đến B có 3 đường, từ B đến C có 3 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 14: Từ A đến B có 3 đường, từ B đến C có 4 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 15: Từ A đến B có 4 đường, từ B đến C có 4 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 16: Từ A đến B có 4 đường, từ B đến C có 5 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 17: Từ A đến B có 5 đường, từ B đến C có 5 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 18: Từ A đến B có 5 đường, từ B đến C có 6 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 19: Từ A đến B có 6 đường, từ B đến C có 6 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Bài 20: Từ A đến B có 6 đường, từ B đến C có 7 đường. Đi qua B có bao nhiêu cách?

Lời giải

Bài 1: 6 cách.

Bài 2: 12 cách.

Bài 3: 20 cách.

Bài 4: 30 cách.

Bài 5: 14 cách.

Bài 6: 24 cách.

Bài 7: 24 cách.

Bài 8: 25 cách.

Bài 9: 42 cách.

Bài 10: 56 cách.

Bài 11: 4 cách.

Bài 12: 6 cách.

Bài 13: 9 cách.

Bài 14: 12 cách.

Bài 15: 16 cách.

Bài 16: 20 cách.

Bài 17: 25 cách.

Bài 18: 30 cách.

Bài 19: 36 cách.

Bài 20: 42 cách.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.

Xem thêm