Mục tiêu: Hệ thống toàn bộ học kì 1: bảng nhân –
chia; nhân, chia số có hai và ba chữ số cho số có một chữ số; biểu thức;
gấp – giảm; bài toán hai bước; hình học và các đơn vị đo đã
học.
Cách sử dụng:
Buổi 1 làm số – phép tính và bài toán; buổi 2 làm
hình học – đo lường và phần tổng hợp. Phép chia có dư phải ghi cả thương
và số dư.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

☐ Thực hiện nhân, chia trong phạm vi 1 000; biết phép chia hết và
phép chia có dư.

☐ Tính giá trị biểu thức; giải bài toán gấp lên, giảm đi, so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé và bài toán hai bước.

☐ Ôn trung điểm, hình tròn, góc và các hình – khối đã học.

☐ Vận dụng mm, g, ml và °C trong các tình huống đơn giản.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Nhân – chia Đặt tính cẩn thận; số dư luôn bé hơn số chia.
Biểu thức Trong biểu thức có cộng, trừ, nhân, chia: nhân/chia trước, cộng/trừ
sau; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
Gấp – giảm Gấp một số lên nhiều lần dùng phép nhân; giảm một số đi nhiều lần
dùng phép chia.
Đo lường 1 cm = 10 mm; 1 kg = 1 000 g; đọc đúng ml và °C.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chủ đề 1. Số, nhân – chia và biểu thức

Bài 1. Viết số gồm 6 trăm, 4 chục và 8 đơn vị.

Bài 2. Đặt tính rồi tính: 476 + 218.

Bài 3. Tìm X, biết 850 − X = 325.

Bài 4. Đặt tính rồi tính: 31 × 3.

Bài 5. Đặt tính rồi tính: 216 × 4.

Bài 6. Đặt tính rồi tính: 96 : 3.

Bài 7. Đặt tính rồi tính: 624 : 3.

Bài 8. Tính rồi viết thương và số dư: 58 : 5.

Bài 9. Tính giá trị biểu thức: 24 + 5 × 6.

Bài 10. Tính giá trị biểu thức: 45 : (5 + 4).

Chủ đề 2. Gấp – giảm và bài toán hai bước

Bài 11. Gấp 7 lên 6 lần được số nào?

Bài 12. Giảm 48 đi 6 lần được số nào?

Bài 13. Số 48 gấp mấy lần số 8?

Bài 14. Một cửa hàng có 8 thùng, mỗi thùng 12 chai
nước. Đã bán 35 chai. Hỏi còn lại bao nhiêu chai nước?

Chủ đề 3. Hình học và đo lường

Bài 15. Trong đoạn thẳng AB, điểm M ở giữa A và B và
MA = MB. Điểm M được gọi là gì của đoạn thẳng AB?

Bài 16. Trong hình tròn tâm O, bán kính dài 4 cm.
Tính độ dài đường kính.

Bài 17. Một hộp sữa có dạng gần với khối hộp chữ
nhật hay khối lập phương?

Bài 18. Đổi: 8 cm = … mm.

Bài 19. Đổi: 2 kg 500 g = … g.

Bài 20. Một bình có 900 ml nước, rót ra 250 ml.
Trong bình còn bao nhiêu mi-li-lít nước?

Bài 21. Nhiệt độ ngoài trời là 30°C, trong phòng là
25°C. Ngoài trời cao hơn trong phòng bao nhiêu độ C?

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 22. Một phần tư của 32 là bao nhiêu?

Bài 23. Đặt tính rồi tính: 804 − 367.

Bài 24. Có 6 hộp bánh, mỗi hộp 15 chiếc. Chia đều
toàn bộ số bánh cho 9 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu chiếc bánh?

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Chỉ đối chiếu phần này sau khi đã tự làm. Với câu sai, em làm lại và
kiểm tra cách đặt tính hoặc dữ kiện của bài toán.

Chủ đề 1. Số, nhân – chia và biểu thức

Bài 1: 648.

Bài 2: 694.

Bài 3: X = 850 − 325 = 525.

Bài 4: 93.

Bài 5: 864.

Bài 6: 32.

Bài 7: 208.

Bài 8: 58 : 5 = 11 dư 3.

Bài 9: 24 + 5 × 6 = 24 + 30 = 54.

Bài 10: 45 : (5 + 4) = 45 : 9 = 5.

Chủ đề 2. Gấp – giảm và bài toán hai bước

Bài 11: 7 × 6 = 42.

Bài 12: 48 : 6 = 8.

Bài 13: 48 : 8 = 6 (lần).

Bài 14: Có tất cả 8 × 12 = 96 chai; còn lại 96 − 35
= 61 chai. Đáp số: 61 chai.

Chủ đề 3. Hình học và đo lường

Bài 15: M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Bài 16: 4 × 2 = 8 cm.

Bài 17: Khối hộp chữ nhật.

Bài 18: 80 mm.

Bài 19: 2 500 g.

Bài 20: 900 − 250 = 650 ml.

Bài 21: 30 − 25 = 5°C.

Bài tập tổng hợp

Bài 22: 32 : 4 = 8.

Bài 23: 437.

Bài 24: Có tất cả 6 × 15 = 90 chiếc; mỗi bạn được 90
: 9 = 10 chiếc. Đáp số: 10 chiếc bánh.

Đề cương ôn tập cuối học kì 1 Toán lớp 3 KNTT.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm