Củng cố nền tảng trước khi vào lớp 4

Mục tiêu: Củng cố nền tảng Toán lớp 3 để sẵn sàng bước vào
lớp 4.
Cách sử dụng: Mỗi chặng làm trong một buổi ngắn. Ưu tiên đặt tính đúng,
thuộc bảng nhân – chia và trình bày bài toán rõ ràng trước khi tăng tốc
độ.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

☐ Chặng 1: số đến 100 000, cộng – trừ và làm tròn.

☐ Chặng 2: nhân – chia, biểu thức và tìm X.

☐ Chặng 3: đo lường, chu vi – diện tích.

☐ Chặng 4: thời gian và tiền.

☐ Chặng 5: dữ liệu và khả năng xảy ra của sự kiện.

☐ Chặng 6: bài toán tổng hợp và tự kiểm tra.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Phép tính Cộng, trừ thẳng hàng; nhân, chia số nhiều chữ số cho số một chữ số
cẩn thận.
Bảng nhân – chia Thuộc bảng 2 đến 9; số dư bé hơn số chia.
Đo lường – hình học 1 cm = 10 mm; 1 kg = 1 000 g; phân biệt chu vi và diện tích.
Thời gian – tiền Đọc giờ đến phút; nhớ số ngày của tháng; ghi đúng đơn vị đồng.
Dữ liệu – sự kiện Đọc đúng dữ kiện và phân biệt chắc chắn, có thể, không thể.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chặng 1. Số và cộng – trừ

Bài 1. Viết số gồm 4 chục nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 2
chục và 6 đơn vị.

Bài 2. Đặt tính rồi tính: 28 435 + 16 207.

Bài 3. Đặt tính rồi tính: 70 000 − 28 645.

Bài 4. Làm tròn số 63 480 đến hàng nghìn.

Chặng 2. Nhân – chia và biểu thức

Bài 5. Đặt tính rồi tính: 2 406 × 3.

Bài 6. Đặt tính rồi tính: 8 424 : 4.

Bài 7. Tính rồi viết thương và số dư: 73 : 6.

Bài 8. Tính giá trị biểu thức: 32 + 6 × 7.

Bài 9. Tìm X, biết X : 7 = 9.

Chặng 3. Đo lường và hình học

Bài 10. Đổi: 5 cm = … mm.

Bài 11. Đổi: 3 kg = … g.

Bài 12. Một chai chứa 750 ml nước. Hai chai như vậy
chứa bao nhiêu mi-li-lít nước?

Bài 13. Một hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Tính
chu vi.

Bài 14. Một hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Tính
diện tích.

Bài 15. Một hình vuông cạnh 7 cm. Tính diện
tích.

Chặng 4. Thời gian – tiền

Bài 16. Đồng hồ chỉ 16 giờ 25 phút. Sau 35 phút là
mấy giờ?

Bài 17. Tháng 9 có bao nhiêu ngày?

Bài 18. Một hộp bút giá 32 000 đồng và một quyển
truyện giá 15 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?

Bài 19. Em có 80 000 đồng, mua sách hết 47 000 đồng.
Em được trả lại bao nhiêu tiền?

Chặng 5. Dữ liệu – sự kiện

Bài 20. Bảng ghi số sách bốn bạn đọc: An 5; Bình 8;
Chi 6; Dũng 7. Bạn nào đọc ít sách nhất?

Bài 21. Theo bảng trên, Bình và Dũng đọc tất cả bao
nhiêu quyển?

Bài 22. Một túi có 3 thẻ ghi số 1, 2, 3. Lấy ngẫu
nhiên một thẻ. Lấy được thẻ số 2 là chắc chắn, có thể hay không thể?

Bài 23. Ngày sau thứ Hai là thứ Ba là chắc chắn, có
thể hay không thể?

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 24. Một hình vuông có chu vi 36 cm. Tính độ dài
một cạnh.

Bài 25. Thư viện có 25 600 quyển sách, mua thêm 8
450 quyển. Hỏi thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách?

Bài 26. Một cửa hàng có 9 thùng, mỗi thùng 14 chai
nước. Đã bán 48 chai. Hỏi còn lại bao nhiêu chai nước?

Bài 27. Một phần tư của 36 là bao nhiêu?

Bài 28. Số 56 gấp mấy lần số 7?

Bài 29. Viết số La Mã XVIII bằng số tự nhiên.

Bài 30. Một kho có 18 250 kg gạo, nhập thêm 6 750 kg
rồi chia đều số gạo đó vào 5 khu. Hỏi mỗi khu có bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Chỉ đối chiếu phần này sau khi đã tự làm. Với câu sai, em làm lại và
kiểm tra cách đặt tính hoặc dữ kiện của bài toán.

Chặng 1. Số và cộng – trừ

Bài 1: 45 726.

Bài 2: 44 642.

Bài 3: 41 355.

Bài 4: 63 000.

Chặng 2. Nhân – chia và biểu thức

Bài 5: 7 218.

Bài 6: 2 106.

Bài 7: 73 : 6 = 12 dư 1.

Bài 8: 32 + 6 × 7 = 32 + 42 = 74.

Bài 9: X = 9 × 7 = 63.

Chặng 3. Đo lường và hình học

Bài 10: 50 mm.

Bài 11: 3 000 g.

Bài 12: 750 × 2 = 1 500 ml.

Bài 13: (9 + 4) × 2 = 26 cm.

Bài 14: 9 × 4 = 36 cm².

Bài 15: 7 × 7 = 49 cm².

Chặng 4. Thời gian – tiền

Bài 16: 17 giờ.

Bài 17: 30 ngày.

Bài 18: 32 000 + 15 000 = 47 000 đồng.

Bài 19: 80 000 − 47 000 = 33 000 đồng.

Chặng 5. Dữ liệu – sự kiện

Bài 20: An, 5 quyển.

Bài 21: 8 + 7 = 15 quyển.

Bài 22: Có thể.

Bài 23: Chắc chắn.

Bài tập tổng hợp

Bài 24: 36 : 4 = 9 cm.

Bài 25: 25 600 + 8 450 = 34 050 quyển.

Bài 26: 9 × 14 = 126 (chai); 126 − 48 = 78 (chai).
Đáp số: 78 chai nước.

Bài 27: 36 : 4 = 9.

Bài 28: 56 : 7 = 8 (lần).

Bài 29: 18.

Bài 30: 18 250 + 6 750 = 25 000 (kg); mỗi khu có 25
000 : 5 = 5 000 kg. Đáp số: 5 000 kg.

Đề cương ôn tập hè Toán lớp 3 lên lớp 4.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm