Bộ bài tập giúp học sinh lớp 2 luyện các số đến 100 và tia số, trong đó nhiều câu yêu cầu quan sát trực tiếp tia số.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Trên tia số, các số tăng dần theo chiều mũi tên.
  • Hai vạch liên tiếp có thể cách nhau 1 đơn vị, 10 đơn vị hoặc một khoảng khác được nêu rõ.
  • Số ở bên phải thường lớn hơn số ở bên trái trên cùng một tia số.

Tia số A

0102030405060708090100MN

Tia số B

4041424344454647484950PQ

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Trên tia số A, mỗi vạch cách nhau bao nhiêu đơn vị?
Bài 2: Điểm M trên tia số A ứng với số nào?
Bài 3: Điểm N trên tia số A ứng với số nào?
Bài 4: Số 70 nằm bên trái hay bên phải số 50 trên tia số A?
Bài 5: Trên tia số B, số liền sau 46 là số nào?
Bài 6: Trên tia số B, số liền trước 50 là số nào?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Trên tia số A, số nào nằm chính giữa 20 và 40?
Bài 8: Trên tia số B, điểm P ứng với số nào?
Bài 9: Trên tia số B, điểm Q ứng với số nào?
Bài 10: Sắp xếp 80, 20, 60, 40 theo chiều từ trái sang phải trên tia số A.
Bài 11: Viết ba số liên tiếp bắt đầu từ 73.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một điểm R nằm trên tia số B, ở bên phải 47 hai vạch. R ứng với số nào?
Bài 13: Điền số còn thiếu để được ba số liên tiếp: 68, …, 70.
Bài 14: Trên tia số từ 0 đến 100, số nào cách 50 đúng 20 đơn vị và nằm bên phải 50?

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Mỗi vạch cách nhau 10 đơn vị.
Bài 2: M ứng với số 30.
Bài 3: N ứng với số 80.
Bài 4: 70 nằm bên phải 50.
Bài 5: Số liền sau 46 là 47.
Bài 6: Số liền trước 50 là 49.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Số nằm chính giữa 20 và 40 là 30.
Bài 8: P ứng với số 44.
Bài 9: Q ứng với số 48.
Bài 10: 20, 40, 60, 80.
Bài 11: 73, 74, 75.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Từ 47 đi sang phải hai vạch: 48, 49. Vậy R ứng với 49.
Bài 13: Điền 69.
Bài 14: Số cần tìm là 70.

Xem thêm