Bộ bài tập tỉ số phần trăm của hai số dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Tìm thương của hai số rồi nhân 100%.
  • Tỉ số phần trăm cho biết mức độ so sánh trên 100.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Trong 200 học sinh có 122 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 2: Trong 50 học sinh có 28 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 3: Trong 200 học sinh có 165 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 4: Trong 100 học sinh có 26 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 5: Trong 100 học sinh có 7 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 6: Trong 200 học sinh có 149 học sinh tham gia. Tỉ số phần trăm là bao nhiêu?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Một lớp có 40 học sinh, 12 bạn đạt loại xuất sắc. Tỉ số phần trăm học sinh xuất sắc là bao nhiêu?
Bài 8: Một cửa hàng bán 45 sản phẩm trong tổng 60 sản phẩm. Đã bán bao nhiêu phần trăm?
Bài 9: Số học sinh nữ là 18, nam là 12. Số nữ bằng bao nhiêu phần trăm cả lớp?
Bài 10: Một cây cao từ 80 cm lên 100 cm. Mức tăng bằng bao nhiêu phần trăm chiều cao ban đầu?
Bài 11: Trong 250 sản phẩm có 5 sản phẩm lỗi. Tỉ lệ sản phẩm lỗi là bao nhiêu phần trăm?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Một lớp ban đầu có 20/40 học sinh tham gia câu lạc bộ. Sau đó thêm 5 học sinh tham gia, sĩ số không đổi. Tỉ lệ tham gia tăng bao nhiêu điểm phần trăm?
Bài 13: Một số tăng từ 120 lên 150 rồi giảm về 135. So với ban đầu, số cuối tăng bao nhiêu phần trăm?
Bài 14: Hai lớp A và B lần lượt có 18/30 và 24/40 học sinh đạt yêu cầu. Lớp nào có tỉ lệ cao hơn?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 122:200×100% = 61%.
Bài 2: 28:50×100% = 56%.
Bài 3: 165:200×100% = 82,5%.
Bài 4: 26:100×100% = 26%.
Bài 5: 7:100×100% = 7%.
Bài 6: 149:200×100% = 74,5%.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 12:40×100%=30%.
Bài 8: 45:60×100%=75%.
Bài 9: Cả lớp 30; 18:30×100%=60%.
Bài 10: Tăng 20 cm; 20:80×100%=25%.
Bài 11: 5:250×100%=2%.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Ban đầu 50%; sau 25/40=62,5%; tăng 12,5 điểm phần trăm.
Bài 13: Tăng 15; 15:120×100%=12,5%.
Bài 14: A=60%; B=60%; hai lớp bằng nhau.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm