Bài tập Đơn vị đo thời gian và thế kỉ lớp 4 kết hợp đổi giờ – phút – giây, năm – thế kỉ và xác định một năm thuộc thế kỉ nào.

1. Kiến thức cần nhớ

  • 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
  • 1 ngày = 24 giờ; 1 tuần = 7 ngày.
  • 1 thế kỉ = 100 năm. Các năm 1901–2000 thuộc thế kỉ XX; 2001–2100 thuộc thế kỉ XXI.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: 2 giờ = … phút.

Bài 2: 180 phút = … giờ.

Bài 3: 5 phút = … giây.

Bài 4: 2 ngày = … giờ.

Bài 5: 3 tuần = … ngày.

Bài 6: Năm 2025 thuộc thế kỉ nào?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: 1 giờ 25 phút = … phút.

Bài 8: 150 giây = … phút … giây.

Bài 9: Một trận đấu kéo dài 1 giờ 30 phút. Đổi ra phút.

Bài 10: Năm 1945 thuộc thế kỉ nào?

Bài 11: Từ 8 giờ 20 phút đến 9 giờ 05 phút là bao nhiêu phút?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một buổi tham quan bắt đầu 7 giờ 45 phút, kéo dài 2 giờ 35 phút. Kết thúc lúc nào?

Bài 13: Một người sống từ năm 1898 đến năm 1976. Người đó sinh ở thế kỉ nào và mất ở thế kỉ nào?

Bài 14: 3 giờ 20 phút nhiều hơn 185 phút bao nhiêu phút?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 120 phút.

Bài 2: 3 giờ.

Bài 3: 300 giây.

Bài 4: 48 giờ.

Bài 5: 21 ngày.

Bài 6: Thế kỉ XXI.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 85 phút.

Bài 8: 2 phút 30 giây.

Bài 9: 90 phút.

Bài 10: Thế kỉ XX.

Bài 11: 45 phút.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 10 giờ 20 phút.

Bài 13: Sinh thế kỉ XIX, mất thế kỉ XX.

Bài 14: 3 giờ 20 phút = 200 phút; hơn 15 phút.

Xem thêm