1. Kiến thức cần nhớ
- 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 tấn = 1000 kg.
- Đổi về cùng đơn vị trước khi tính.
Sơ đồ quan hệ giữa ki-lô-gam, yến, tạ và tấn.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: 2 yến = … kg.
Bài 2: 7 tạ = … kg.
Bài 3: 4 tấn = … kg.
Bài 4: 5 tạ = … kg.
Bài 5: 3 tấn = … kg.
Bài 6: 9 yến = … kg.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: 3 tạ 20 kg = … kg.
Bài 8: 2 tấn 5 tạ = … kg.
Bài 9: 450 kg = … tạ … kg.
Bài 10: Một xe chở 2 tạ gạo rồi thêm 35 kg. Tổng khối lượng là bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 11: 1 tấn hàng bớt đi 3 tạ. Còn bao nhiêu ki-lô-gam?
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Một kho có 2 tấn gạo, xuất 6 tạ rồi nhập thêm 350 kg. Kho còn bao nhiêu kg?
Bài 13: Ba bao nặng lần lượt 45 kg, 55 kg và 1 tạ. Tổng khối lượng là bao nhiêu kg?
Bài 14: Một xe chở tối đa 1 tấn. Đã xếp 7 tạ 80 kg. Có thể xếp thêm tối đa bao nhiêu kg?
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 2 yến = 20 kg.
Bài 2: 7 tạ = 700 kg.
Bài 3: 4 tấn = 4 000 kg.
Bài 4: 5 tạ = 500 kg.
Bài 5: 3 tấn = 3 000 kg.
Bài 6: 9 yến = 90 kg.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 3 tạ = 300 kg; cộng 20 kg được 320 kg.
Bài 8: 2 tấn=2 000 kg; 5 tạ=500 kg; tổng 2 500 kg.
Bài 9: 450 kg = 4 tạ 50 kg.
Bài 10: 2 tạ=200 kg; tổng 235 kg.
Bài 11: 1 tấn=1 000 kg; 3 tạ=300 kg; còn 700 kg.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: 2 tấn=2 000 kg; 6 tạ=600 kg; còn 2 000-600+350=1 750 kg.
Bài 13: 1 tạ=100 kg; tổng 45+55+100=200 kg.
Bài 14: 7 tạ 80 kg=780 kg; còn 1 000-780=220 kg.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)