1. Kiến thức cần nhớ
- Bước 1 tìm giá trị của 1 đơn vị.
- Bước 2 từ 1 đơn vị tìm số đơn vị cần hỏi.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: 4 quyển vở giá 60 000 đồng. Hỏi 7 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 2: 6 quyển vở giá 102 000 đồng. Hỏi 3 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 3: 3 quyển vở giá 18 000 đồng. Hỏi 6 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 4: 7 quyển vở giá 49 000 đồng. Hỏi 5 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 5: 3 quyển vở giá 21 000 đồng. Hỏi 4 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 6: 8 quyển vở giá 40 000 đồng. Hỏi 6 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: 5 hộp có 40 bút. 8 hộp như thế có bao nhiêu bút?
Bài 8: 6 m vải giá 240 000 đồng. 9 m giá bao nhiêu?
Bài 9: 4 xe chở 12 tấn hàng như nhau. 7 xe chở bao nhiêu?
Bài 10: 8 bao nặng 200 kg. 5 bao nặng bao nhiêu?
Bài 11: 3 giờ máy làm 180 sản phẩm. 5 giờ cùng tốc độ làm bao nhiêu?
4. Bài tập phân loại
Bài 12: 6 hộp có 48 bút. Sau khi lấy mỗi hộp 2 bút, tổng còn bao nhiêu?
Bài 13: 5 kg táo giá 150 000 đồng. Với 240 000 đồng mua được bao nhiêu kg cùng giá?
Bài 14: 4 máy làm 320 sản phẩm trong cùng thời gian. Nếu thêm 1 máy cùng năng suất, tổng làm bao nhiêu sản phẩm?
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Một quyển giá 60 000 : 4 = 15 000 đồng; 7 quyển giá 105 000 đồng.
Bài 2: Một quyển giá 102 000 : 6 = 17 000 đồng; 3 quyển giá 51 000 đồng.
Bài 3: Một quyển giá 18 000 : 3 = 6 000 đồng; 6 quyển giá 36 000 đồng.
Bài 4: Một quyển giá 49 000 : 7 = 7 000 đồng; 5 quyển giá 7 000 × 5 = 35 000 đồng.
Bài 5: Một quyển giá 21 000 : 3 = 7 000 đồng; 4 quyển giá 28 000 đồng.
Bài 6: Một quyển giá 40 000 : 8 = 5 000 đồng; 6 quyển giá 5 000 × 6 = 30 000 đồng.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 1 hộp=40:5=8 bút; 8 hộp=64 bút.
Bài 8: 1 m=40 000; 9 m=360 000 đồng.
Bài 9: 1 xe=3 tấn; 7 xe=21 tấn.
Bài 10: 1 bao=25 kg; 5 bao=125 kg.
Bài 11: 1 giờ=60; 5 giờ=300 sản phẩm.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Mỗi hộp 8 bút; còn 6 bút/hộp; tổng 36 bút.
Bài 13: 1 kg=30 000; mua 8 kg.
Bài 14: 1 máy=80; 5 máy=400 sản phẩm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)