Bộ bài tập bài toán rút về đơn vị dành cho học sinh lớp 4, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Bước 1 tìm giá trị của 1 đơn vị.
  • Bước 2 từ 1 đơn vị tìm số đơn vị cần hỏi.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: 4 quyển vở giá 60 000 đồng. Hỏi 7 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 2: 6 quyển vở giá 102 000 đồng. Hỏi 3 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 3: 3 quyển vở giá 18 000 đồng. Hỏi 6 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 4: 7 quyển vở giá 49 000 đồng. Hỏi 7 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 5: 3 quyển vở giá 21 000 đồng. Hỏi 4 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?
Bài 6: 8 quyển vở giá 40 000 đồng. Hỏi 8 quyển cùng loại giá bao nhiêu tiền?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: 5 hộp có 40 bút. 8 hộp như thế có bao nhiêu bút?
Bài 8: 6 m vải giá 240 000 đồng. 9 m giá bao nhiêu?
Bài 9: 4 xe chở 12 tấn hàng như nhau. 7 xe chở bao nhiêu?
Bài 10: 8 bao nặng 200 kg. 5 bao nặng bao nhiêu?
Bài 11: 3 giờ máy làm 180 sản phẩm. 5 giờ cùng tốc độ làm bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: 6 hộp có 48 bút. Sau khi lấy mỗi hộp 2 bút, tổng còn bao nhiêu?
Bài 13: 5 kg táo giá 150 000 đồng. Với 240 000 đồng mua được bao nhiêu kg cùng giá?
Bài 14: 4 máy làm 320 sản phẩm trong cùng thời gian. Nếu thêm 1 máy cùng năng suất, tổng làm bao nhiêu sản phẩm?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Một quyển giá 60 000 : 4 = 15 000 đồng; 7 quyển giá 105 000 đồng.
Bài 2: Một quyển giá 102 000 : 6 = 17 000 đồng; 3 quyển giá 51 000 đồng.
Bài 3: Một quyển giá 18 000 : 3 = 6 000 đồng; 6 quyển giá 36 000 đồng.
Bài 4: Một quyển giá 49 000 : 7 = 7 000 đồng; 7 quyển giá 49 000 đồng.
Bài 5: Một quyển giá 21 000 : 3 = 7 000 đồng; 4 quyển giá 28 000 đồng.
Bài 6: Một quyển giá 40 000 : 8 = 5 000 đồng; 8 quyển giá 40 000 đồng.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 1 hộp=40:5=8 bút; 8 hộp=64 bút.
Bài 8: 1 m=40 000; 9 m=360 000 đồng.
Bài 9: 1 xe=3 tấn; 7 xe=21 tấn.
Bài 10: 1 bao=25 kg; 5 bao=125 kg.
Bài 11: 1 giờ=60; 5 giờ=300 sản phẩm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Mỗi hộp 8 bút; còn 6 bút/hộp; tổng 36 bút.
Bài 13: 1 kg=30 000; mua 8 kg.
Bài 14: 1 máy=80; 5 máy=400 sản phẩm.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm