1. Kiến thức cần nhớ

  • Cùng mẫu thì so sánh tử; cùng tử thì phân số có mẫu nhỏ hơn sẽ lớn hơn.
  • Khác cả tử và mẫu có thể quy đồng.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: So sánh 1713.
Bài 2: So sánh 1223.
Bài 3: So sánh 2714.
Bài 4: So sánh 1558.
Bài 5: So sánh 1618.
Bài 6: So sánh 2512.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: So sánh 5737 rồi giải thích.
Bài 8: So sánh 4947.
Bài 9: So sánh 2335 bằng cách quy đồng.
Bài 10: Sắp xếp 12, 34, 23 từ bé đến lớn.
Bài 11: Tìm phân số lớn nhất trong 38, 58, 78.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tìm X biết: X là số tự nhiên và 35 < X5 < 1.
Bài 13: Không quy đồng đầy đủ, so sánh 7889 bằng cách xem mỗi phân số còn thiếu bao nhiêu để bằng 1.
Bài 14: Tìm phân số có mẫu 12 lớn hơn 23 nhưng bé hơn 56.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 17 < 13.
Bài 2: 12 < 23.
Bài 3: 27 > 14.
Bài 4: 15 < 58.
Bài 5: 16 > 18.
Bài 6: 25 < 12.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Cùng mẫu 7, 5>3 nên 57>37.
Bài 8: Cùng tử 4, mẫu 7 nhỏ hơn 9 nên 47>49.
Bài 9: 23=1015; 35=915 nên 23>35.
Bài 10: Quy đồng mẫu 12: 612 < 812 < 912, nên 12 < 23 < 34.
Bài 11: Cùng mẫu, tử lớn nhất là 7 nên 78 lớn nhất.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Cùng mẫu 5: 3<X<5 nên X=4.
Bài 13: 78 còn thiếu 18 để bằng 1; 89 còn thiếu 19. Vì 18 > 19 nên 78 < 89.
Bài 14: 23=812; 56=1012; phân số cần tìm là 912.

Xem thêm