1. Kiến thức cần nhớ
- Dùng giao hoán, kết hợp và phân phối để tính thuận tiện.
- Nhóm các thừa số tạo số tròn chục, tròn trăm khi có thể.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Tính nhanh: 6 × 20 × 5.
Bài 2: Tính bằng tính chất phân phối: 24 × (6 + 5).
Bài 3: Tính bằng tính chất phân phối: 40 × (4 – 3).
Bài 4: Tính nhanh: 10 × 20 × 5.
Bài 5: Tính bằng tính chất phân phối: 42 × (9 + 5).
Bài 6: Tính bằng tính chất phân phối: 64 × (5 – 4).
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Tính nhanh 25×17×4.
Bài 8: Tính nhanh 36×25 + 64×25.
Bài 9: Tính 48×99 bằng cách thuận tiện.
Bài 10: Tính 125×8×7.
Bài 11: Tính 37×12 + 37×88.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Không tính từng tích, hãy chứng minh 49×35 + 51×35 = 3 500.
Bài 13: Tìm X biết: 25×X + 75×X = 4 000.
Bài 14: Tính nhanh 125×16×5 bằng hai cách nhóm thừa số.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Nhóm 20 × 5 trước nếu thuận tiện. Kết quả là 600.
Bài 2: = 24×6 + 24×5 = 264.
Bài 3: = 40×4 – 40×3 = 40.
Bài 4: Nhóm 20 × 5 trước nếu thuận tiện. Kết quả là 1000.
Bài 5: = 42×9 + 42×5 = 588.
Bài 6: = 64×5 – 64×4 = 64.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: (25×4)×17=100×17=1 700.
Bài 8: (36+64)×25=100×25=2 500.
Bài 9: 48×(100-1)=4 800-48=4 752.
Bài 10: (125×8)×7=1 000×7=7 000.
Bài 11: 37×(12+88)=3 700.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Đặt 35 làm thừa số chung: (49+51)×35=100×35=3 500.
Bài 13: (25+75)×X=100 × X = 4 000 nên X=40.
Bài 14: Có thể (125×16)×5=2 000×5=10 000 hoặc 125×(16×5)=125×80=10 000.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)