1. Kiến thức cần nhớ

  • Tính hai tích riêng rồi cộng lại.
  • Các tích riêng phải đặt đúng vị trí theo hàng.

Ví dụ hướng dẫn cách đặt tính

Khi nhân với số có hai chữ số, cần đặt đúng vị trí của hai tích riêng.

Ví dụ: 324 × 26

   324
×   26
  ────
  1944
  648 
  ────
  8424

Nhân 324 với 6 được tích riêng thứ nhất; nhân 324 với 2 chục được tích riêng thứ hai và viết lùi sang trái một cột; sau đó cộng hai tích riêng.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 1 195 × 37.
Bài 2: Tính: 6 406 × 72.
Bài 3: Tính: 990 × 67.
Bài 4: Tính: 2 594 × 49.
Bài 5: Tính: 1 159 × 14.
Bài 6: Tính: 7 082 × 51.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính 468 × 32 rồi cộng thêm 320.
Bài 8: Tìm X biết: X × 32 = 14 976.
Bài 9: Một kho có 415 hộp, mỗi hộp 18 sản phẩm. Xuất đi 180 sản phẩm. Còn bao nhiêu?
Bài 10: Một kho có 401 hộp, mỗi hộp 15 sản phẩm. Xuất đi 150 sản phẩm. Còn bao nhiêu?
Bài 11: Một kho có 414 hộp, mỗi hộp 18 sản phẩm. Xuất đi 180 sản phẩm. Còn bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tính nhanh 262×23 + 262×17.
Bài 13: Tìm X biết: (X – 473) × 20 = 9 460.
Bài 14: Một phép nhân có một thừa số tăng gấp đôi, thừa số kia giữ nguyên. Tích thay đổi thế nào?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 44 215.
Bài 2: Kết quả: 461 232.
Bài 3: Kết quả: 66 330.
Bài 4: Kết quả: 127 106.
Bài 5: Kết quả: 16 226.
Bài 6: Kết quả: 361 182.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 468×32=14 976; cộng 320 được 15 296.
Bài 8: X=14 976:32=468.
Bài 9: Ban đầu 7 470; còn 7 290 sản phẩm.
Bài 10: Ban đầu 6 015; còn 5 865 sản phẩm.
Bài 11: Ban đầu 7 452; còn 7 272 sản phẩm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: = 262×40 = 10 480.
Bài 13: X-473=9 460:20=473; X=946.
Bài 14: Tích tăng gấp đôi.

Xem thêm