1. Kiến thức cần nhớ

  • Đặt dấu phẩy thẳng cột.
  • Cộng như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy thẳng hàng.

Ví dụ hướng dẫn cách đặt tính

Khi cộng hoặc trừ số thập phân, dấu phẩy của các số phải thẳng cột; có thể viết thêm chữ số 0 ở bên phải phần thập phân.

Ví dụ: 12,5 + 3,27

  12,50
+  3,27
  ─────
  15,77

Viết 12,5 thành 12,50 để các hàng phần mười, phần trăm và dấu phẩy thẳng cột.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 94,7 + 25,5.
Bài 2: Tính: 57,9 + 19,6.
Bài 3: Tính: 29,7 + 47,9.
Bài 4: Tính: 73,5 + 29,1.
Bài 5: Tính: 66,3 + 28,6.
Bài 6: Tính: 28,4 + 11,7.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính 12,5 + 3,75.
Bài 8: Tìm X biết: X + 4,8 = 12,35.
Bài 9: Một can có 8,75 lít, thêm 2,6 lít. Có bao nhiêu lít?
Bài 10: Tính thuận tiện 2,45 + 3,8 + 7,55.
Bài 11: Ba đoạn dây dài 1,25 m; 2,4 m; 0,75 m. Tổng dài bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tìm X biết: X + 2,75 + 3,6 = 12,5.
Bài 13: Ba số thập phân có tổng 20. Hai số là 6,75 và 8,4. Tìm số còn lại.
Bài 14: Tính nhanh 3,125 + 4,87 + 6,875 + 5,13.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 120,2.
Bài 2: Kết quả: 77,5.
Bài 3: Kết quả: 77,6.
Bài 4: Kết quả: 102,6.
Bài 5: Kết quả: 94,9.
Bài 6: Kết quả: 40,1.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: =16,25.
Bài 8: X=7,55.
Bài 9: 8,75+2,6=11,35 lít.
Bài 10: 2,45+7,55=10; cộng 3,8 được 13,8.
Bài 11: 1,25+2,4+0,75=4,4 m.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: X=12,5-6,35=6,15.
Bài 13: 20-6,75-8,4=4,85.
Bài 14: 3,125+6,875=10; 4,87+5,13=10; tổng 20.

Xem thêm