Bộ bài tập nhân, chia số thập phân với 10, 100, 1000 dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhân với 10, 100, 1000 làm dấu phẩy dịch sang phải.
  • Chia cho 10, 100, 1000 làm dấu phẩy dịch sang trái.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tính: 3,42 × 1000.
Bài 2: Tính: 850 : 1000.
Bài 3: Tính: 1,59 × 1000.
Bài 4: Tính: 7500 : 1000.
Bài 5: Tính: 3,03 × 100.
Bài 6: Tính: 309 : 100.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tính nhẩm 3,45×100 rồi chia kết quả cho 10.
Bài 8: Tìm x: x×100=72,5.
Bài 9: Tìm x: x:10=4,08.
Bài 10: So sánh 0,56×100 và 56,0.
Bài 11: Một số nhân 1000 được 325. Số ban đầu là bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: x×100 – 3,5 = 21,5.
Bài 13: Một số được nhân 10 rồi chia 100 thì bằng 4,7. Tìm số ban đầu.
Bài 14: Không tính dài, so sánh 3,125×1000 và 31,25×100.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 3420.
Bài 2: Kết quả: 0,85.
Bài 3: Kết quả: 1590.
Bài 4: Kết quả: 7,5.
Bài 5: Kết quả: 303.
Bài 6: Kết quả: 3,09.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 3,45×100=345; 345:10=34,5.
Bài 8: x=72,5:100=0,725.
Bài 9: x=4,08×10=40,8.
Bài 10: 0,56×100=56, nên bằng nhau.
Bài 11: 325:1000=0,325.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: x×100=25; x=0,25.
Bài 13: Nhân 10 rồi chia 100 tương đương chia 10; số ban đầu =4,7×10=47.
Bài 14: Cả hai đều bằng 3125 nên bằng nhau.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm