Bộ bài tập diện tích hình tam giác dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Diện tích tam giác bằng đáy nhân chiều cao rồi chia 2.
  • Đáy và chiều cao phải dùng cùng đơn vị.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tam giác có đáy 20 cm, chiều cao 12 cm. Tính diện tích.
Bài 2: Tam giác có đáy 16 cm, chiều cao 12 cm. Tính diện tích.
Bài 3: Tam giác có đáy 5 cm, chiều cao 3 cm. Tính diện tích.
Bài 4: Tam giác có đáy 19 cm, chiều cao 4 cm. Tính diện tích.
Bài 5: Tam giác có đáy 17 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích.
Bài 6: Tam giác có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Một tam giác có đáy 12 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích.
Bài 8: Một tam giác có diện tích 36 cm², đáy 9 cm. Tính chiều cao.
Bài 9: Hai tam giác có cùng đáy 10 cm, chiều cao lần lượt 6 cm và 9 cm. Diện tích hơn nhau bao nhiêu?
Bài 10: Một mảnh tam giác đáy 15 m, cao 8 m. Mỗi mét vuông trồng 2 cây. Trồng được bao nhiêu cây?
Bài 11: Diện tích tam giác là 50 cm², chiều cao 10 cm. Đáy dài bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tam giác có diện tích 84 cm². Nếu đáy tăng gấp đôi và chiều cao giảm một nửa thì diện tích mới bằng bao nhiêu?
Bài 13: Hai tam giác cùng chiều cao. Đáy tam giác A gấp 3 lần đáy B. Diện tích A gấp mấy lần B?
Bài 14: Một tam giác đáy 20 m, cao 15 m. Người ta dùng 1/5 diện tích làm lối đi. Phần còn lại bao nhiêu m²?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Diện tích = 20 × 12 : 2 = 120 cm².
Bài 2: Diện tích = 16 × 12 : 2 = 96 cm².
Bài 3: Diện tích = 5 × 3 : 2 = 7,5 cm².
Bài 4: Diện tích = 19 × 4 : 2 = 38 cm².
Bài 5: Diện tích = 17 × 6 : 2 = 51 cm².
Bài 6: Diện tích = 18 × 7 : 2 = 63 cm².

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 12×7:2=42 cm².
Bài 8: Chiều cao =36×2:9=8 cm.
Bài 9: Diện tích lần lượt 30 và 45 cm²; chênh 15 cm².
Bài 10: Diện tích 15×8:2=60 m²; số cây 60×2=120.
Bài 11: Đáy=50×2:10=10 cm.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Tích đáy×cao không đổi nên diện tích vẫn 84 cm².
Bài 13: Cùng chiều cao nên diện tích tỉ lệ với đáy; A gấp 3 lần B.
Bài 14: Diện tích 150 m²; lối đi 30 m²; còn 120 m².

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm