1. Kiến thức cần nhớ
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: Sxq=2×(a+b)× h.
- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy: Stp=Sxq+2× a× b.
- Các kích thước phải cùng đơn vị trước khi tính diện tích.
Hình hộp chữ nhật và các kích thước dùng tính diện tích.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần.
Bài 2: Hộp dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Tính diện tích xung quanh và toàn phần.
Bài 3: Hộp dài 10 cm, rộng 7 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 4: Một hộp có diện tích xung quanh 120 cm², đáy dài 6 cm, rộng 4 cm. Diện tích toàn phần là bao nhiêu?
Bài 5: Hộp dài 12 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 6: Hộp dài 9 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích toàn phần.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Một hộp quà dài 20 cm, rộng 10 cm, cao 8 cm cần bọc kín. Diện tích giấy tối thiểu theo diện tích toàn phần là bao nhiêu?
Bài 8: Hộp có đáy dài 8 cm, rộng 4 cm, diện tích xung quanh 120 cm². Tìm chiều cao.
Bài 9: Hộp dài 7 cm, rộng 5 cm, cao 6 cm. Tính diện tích toàn phần.
Bài 10: Hai hộp cùng đáy dài 6 cm, rộng 4 cm; chiều cao lần lượt 5 cm và 8 cm. Diện tích xung quanh hơn kém nhau bao nhiêu?
Bài 11: Một hộp dài 15 cm, rộng 10 cm, cao 6 cm. Tính tổng diện tích bốn mặt bên.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Hộp dài 10 cm, rộng 6 cm có diện tích toàn phần 312 cm². Tìm chiều cao.
Bài 13: Hộp dài 8 cm, rộng 5 cm. So sánh diện tích xung quanh khi cao 3 cm và khi cao 6 cm.
Bài 14: Một hộp chữ nhật dài 1,2 m, rộng 0,8 m, cao 0,5 m. Tính diện tích toàn phần.
5. Lời giải chi tiết
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: Sxq = 2 × (8 + 5) × 4 = 104 cm²; Stp = 104 + 2 × 8 × 5 = 184 cm².
Bài 2: Sxq = 2 × 10 × 3 = 60 cm²; Stp = 60 + 48 = 108 cm².
Bài 3: 2 × (10 + 7) × 5 = 170 cm².
Bài 4: Diện tích hai đáy: 2 × 6 × 4 = 48 cm²; Stp = 120 + 48 = 168 cm².
Bài 5: 2 × (12 + 8) × 5 = 200 cm².
Bài 6: Sxq = 2 × 15 × 4 = 120 cm²; hai đáy 108 cm²; Stp = 228 cm².
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: Sxq = 2 × 30 × 8 = 480 cm²; hai đáy 400 cm²; tổng 880 cm².
Bài 8: Chu vi đáy 2 × (8 + 4) = 24 cm; chiều cao 120 : 24 = 5 cm.
Bài 9: Sxq = 2 × 12 × 6 = 144 cm²; hai đáy 70 cm²; Stp = 214 cm².
Bài 10: Chu vi đáy 20 cm; hiệu chiều cao 3 cm; chênh lệch Sxq = 20 × 3 = 60 cm².
Bài 11: Đó là diện tích xung quanh: 2 × (15 + 10) × 6 = 300 cm².
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Hai đáy có diện tích 2 × 10 × 6 = 120 cm²; Sxq = 312 – 120 = 192 cm²; chu vi đáy 32 cm; cao 192 : 32 = 6 cm.
Bài 13: Sxq cũ = 2 × 13 × 3 = 78 cm²; Sxq mới = 2 × 13 × 6 = 156 cm²; diện tích xung quanh gấp đôi.
Bài 14: Sxq = 2 × (1,2 + 0,8) × 0,5 = 2 m²; hai đáy = 2 × 1,2 × 0,8 = 1,92 m²; Stp = 3,92 m².
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)