Bộ bài tập diện tích hình tròn dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân bán kính nhân 3,14.
  • Đổi về cùng đơn vị trước khi tính.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Hình tròn bán kính 11 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).
Bài 2: Hình tròn bán kính 9 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).
Bài 3: Hình tròn bán kính 7 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).
Bài 4: Hình tròn bán kính 8 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).
Bài 5: Hình tròn bán kính 6 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).
Bài 6: Hình tròn bán kính 15 cm. Tính diện tích (lấy 3,14).

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Hình tròn bán kính 5 cm. Tính diện tích.
Bài 8: Hình tròn đường kính 12 cm. Tính diện tích.
Bài 9: Một hình tròn bán kính 10 m, dành 25% diện tích làm lối đi. Diện tích lối đi là bao nhiêu?
Bài 10: Diện tích hình tròn 314 cm². Tìm bán kính.
Bài 11: Bán kính tăng từ 4 cm lên 8 cm. Diện tích tăng gấp mấy lần?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Bán kính hình tròn tăng gấp đôi. Chu vi và diện tích thay đổi thế nào?
Bài 13: Một bánh xe đường kính 70 cm quay 100 vòng. Đi được bao nhiêu mét?
Bài 14: Một hình vuông cạnh 10 cm chứa hình tròn đường kính 10 cm. Diện tích phần vuông không thuộc hình tròn là bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Diện tích = 11 × 11 × 3,14 = 379,94 cm².
Bài 2: Diện tích = 9 × 9 × 3,14 = 254,34 cm².
Bài 3: Diện tích = 7 × 7 × 3,14 = 153,86 cm².
Bài 4: Diện tích = 8 × 8 × 3,14 = 200,96 cm².
Bài 5: Diện tích = 6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm².
Bài 6: Diện tích = 15 × 15 × 3,14 = 706,5 cm².

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 5×5×3,14=78,5 cm².
Bài 8: Bán kính 6 cm; diện tích 6×6×3,14=113,04 cm².
Bài 9: Diện tích 314 m²; 25%=78,5 m².
Bài 10: r²=314:3,14=100 nên r=10 cm.
Bài 11: Diện tích tỉ lệ với bình phương bán kính; (8:4)²=4 lần.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Chu vi gấp 2 lần; diện tích gấp 4 lần.
Bài 13: Chu vi=70×3,14=219,8 cm; 100 vòng=21 980 cm=219,8 m.
Bài 14: Diện tích vuông=100 cm²; tròn=5×5×3,14=78,5 cm²; còn 21,5 cm².

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm