1. Kiến thức cần nhớ
- Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.
- Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh.
Hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 2 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.
Bài 2: Hình lập phương cạnh 9 cm. Tính thể tích.
Bài 3: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 2 cm, cao 6 cm. Tính thể tích.
Bài 4: Hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thể tích.
Bài 5: Hình hộp chữ nhật dài 5 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.
Bài 6: Hình lập phương cạnh 7 cm. Tính thể tích.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Hộp chữ nhật 8 cm × 5 cm × 4 cm. Tính thể tích.
Bài 8: Hình lập phương cạnh 6 cm. Tính thể tích.
Bài 9: Hộp có thể tích 240 cm³, dài 10 cm, rộng 6 cm. Tìm chiều cao.
Bài 10: Hai hộp cùng đáy 20 cm², cao 4 cm và 7 cm. Thể tích chênh nhau bao nhiêu?
Bài 11: Một bể 2 m × 1 m × 1,5 m. Thể tích là bao nhiêu m³?
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Một bể dạng hộp chữ nhật 2 m × 1,5 m × 1 m, đang chứa nửa bể. Thể tích nước là bao nhiêu m³?
Bài 13: Hai hộp có cùng thể tích 360 cm³. Hộp A đáy 60 cm², hộp B đáy 45 cm². Hộp nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu?
Bài 14: Một khối lập phương cạnh 10 cm bị cắt thành 8 khối lập phương bằng nhau. Cạnh mỗi khối nhỏ dài bao nhiêu?
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: V = 6×2×3 = 36 cm³.
Bài 2: V = 9×9×9 = 729 cm³.
Bài 3: V = 10×2×6 = 120 cm³.
Bài 4: V = 4×4×4 = 64 cm³.
Bài 5: V = 5×4×3 = 60 cm³.
Bài 6: V = 7×7×7 = 343 cm³.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 8×5×4=160 cm³.
Bài 8: 6×6×6=216 cm³.
Bài 9: 240:(10×6)=4 cm.
Bài 10: 20×(7-4)=60 cm³.
Bài 11: 2×1×1,5=3 m³.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Thể tích bể=3 m³; nửa bể=1,5 m³.
Bài 13: A cao 6 cm; B cao 8 cm; B cao hơn 2 cm.
Bài 14: Chia 2 phần theo mỗi chiều tạo 8 khối; cạnh mỗi khối nhỏ là 10:2=5 cm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)