Học sinh lớp 2 gặp các đơn vị đo độ dài quen thuộc như xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét. Điều quan trọng là biết chọn đơn vị phù hợp và nhớ các quan hệ đổi cơ bản.

Bảng đơn vị đo độ dài lớp 2

Đơn vị Kí hiệu Quan hệ cần nhớ
xăng-ti-mét cm 10 cm = 1 dm
đề-xi-mét dm 10 dm = 1 m
mét m 1 m = 10 dm = 100 cm
ki-lô-mét km 1 km = 1000 m

Cách chọn đơn vị phù hợp

Độ dài chiếc bút thường đo bằng cm; chiều dài bàn học có thể dùng cm hoặc m; quãng đường giữa hai địa điểm thường dùng km. Chọn đơn vị hợp lí giúp tránh những đáp án vô lí.

Cách đổi đơn vị

Ở lớp 2 nên dựa vào quan hệ đã học. Ví dụ 3 m = 30 dm; 4 dm = 40 cm; 2 km = 2000 m. Khi cộng hoặc trừ số đo, trước hết phải đưa về cùng đơn vị.

Ví dụ

Đổi 2 m 5 dm ra dm: 2 m = 20 dm, nên 2 m 5 dm = 25 dm.

So sánh 1 m và 95 cm: 1 m = 100 cm nên 1 m > 95 cm.

Bài luyện nhanh

  1. 5 dm = … cm.
    Đáp số: 50 cm
  2. 3 m = … dm.
    Đáp số: 30 dm
  3. 2 km = … m.
    Đáp số: 2000 m

Ghi nhớ

  • 10 cm = 1 dm.
  • 10 dm = 1 m.
  • 1 km = 1000 m.
  • Chỉ cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi các số đo cùng đơn vị.

Luyện tập và học tiếp

Xem thêm