Bộ bài tập tìm thành phần trong phép nhân và phép chia dành cho học sinh lớp 3, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia thừa số đã biết.
  • Dùng quan hệ nhân – chia để tìm số bị chia hoặc số chia.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Tìm x: x × 7 = 21.
Bài 2: Tìm x: 2 × x = 16.
Bài 3: Tìm x: 30 : x = 6.
Bài 4: Tìm x: x : 2 = 7.
Bài 5: Tìm x: x × 6 = 12.
Bài 6: Tìm x: 8 × x = 64.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Tìm x rồi thử lại: x × 6 = 42.
Bài 8: Tìm x: 56 : x = 7.
Bài 9: Tìm x: x : 5 = 8.
Bài 10: Tìm x: 9 × x = 63 rồi tính x+5.
Bài 11: Tìm x: x : 4 = 6 rồi tính x-9.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm x: x × 6 + 8 = 50.
Bài 13: Tìm x: 72 : x + 3 = 11.
Bài 14: Một số chia 7 được 8 dư 3. Tìm số đó.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: x = 21 : 7 = 3.
Bài 2: x = 16 : 2 = 8.
Bài 3: x = 30 : 6 = 5.
Bài 4: x = 7 × 2 = 14.
Bài 5: x = 12 : 6 = 2.
Bài 6: x = 64 : 8 = 8.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: x=42:6=7. Thử lại 7×6=42.
Bài 8: x=56:7=8.
Bài 9: x=8×5=40.
Bài 10: x=63:9=7; x+5=12.
Bài 11: x=24; x-9=15.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: x×6=42; x=7.
Bài 13: 72:x=8; x=72:8=9.
Bài 14: Số bị chia=7×8+3=59.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm