10 bài toán “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số” nâng cao lớp 3 (có hướng dẫn giải)

10 bài toán nâng cao chuyên đề “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số” dành cho học sinh lớp 3 có hướng dẫn giải.

Các bài toán này được thiết kế từ 2 đến 3 bước giải, kết hợp nhiều dạng tư duy logic như tính tuổi, chia đều, hoặc các bài toán có tính chất bù trừ rất phù hợp để rèn luyện tư duy cho học sinh lớp 3.

Bài 1: Bài toán tìm phần còn lại

Một cuộn dây điện dài 45m. Bác thợ điện đã cắt đi 1/5 cuộn dây đó để sửa mạng điện trong nhà. Hỏi cuộn dây điện còn lại dài bao nhiêu mét?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số mét dây điện bác thợ đã cắt đi là: 45 : 5 = 9 (m)
    • Số mét dây điện cuộn dây còn lại là: 45 – 9 = 36 (m)
    • Đáp số: 36m

Bài 2: Bài toán so sánh hiệu số tuổi

Năm nay mẹ 36 tuổi. Tuổi của con bằng 1/4 tuổi của mẹ. Hỏi năm nay mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?

  • Hướng dẫn giải:
    • Tuổi của con năm nay là: 36 : 4 = 9 (tuổi)
    • Mẹ hơn con số tuổi là: 36 – 9 = 27 (tuổi)
    • Đáp số: 27 tuổi

Bài 3: Bài toán tính tổng qua nhiều đại lượng

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 42kg gạo. Số gạo ngày thứ hai bán được bằng 1/6 số gạo ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số ki-lô-gam gạo ngày thứ hai bán được là: 42 : 6 = 7 (kg)
    • Cả hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 42 + 7 = 49 (kg)
    • Đáp số: 49kg

Bài 4: Bài toán liên kết các phần bằng nhau và gấp nhiều lần

Thùng thứ nhất có 24 lít dầu. Số lít dầu ở thùng thứ hai bằng 1/3 số lít dầu ở thùng thứ nhất. Thùng thứ ba có số lít dầu gấp đôi thùng thứ hai. Hỏi thùng thứ ba có bao nhiêu lít dầu?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số lít dầu ở thùng thứ hai là: 24 : 3 = 8 (lít)
    • Số lít dầu ở thùng thứ ba là: 8 x 2 = 16 (lít)
    • Đáp số: 16 lít

Bài 5: Bài toán tính tuổi kết hợp thời gian tương lai

Năm nay bố 42 tuổi. Tuổi của con bằng 1/7 tuổi của bố. Hỏi 5 năm nữa con bao nhiêu tuổi?

  • Hướng dẫn giải:
    • Tuổi của con hiện nay là: 42 : 7 = 6 (tuổi)
    • Tuổi của con 5 năm nữa là: 6 + 5 = 11 (tuổi)
    • Đáp số: 11 tuổi

Bài 6: Bài toán bớt đi rồi chia đều

Trên giá sách có 54 quyển truyện. Sau khi cho mượn 1/6 số truyện đó, Lan xếp đều số truyện còn lại vào 5 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển truyện?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số quyển truyện Lan đã cho mượn là: 54 : 6 = 9 (quyển)
    • Số quyển truyện Lan còn lại là: 54 – 9 = 45 (quyển)
    • Mỗi ngăn có số quyển truyện là: 45 : 5 = 9 (quyển)
    • Đáp số: 9 quyển

Bài 7: Bài toán tư duy logic thực tế (đếm chân con vật)

Một trang trại nuôi 48 con gà và một số con thỏ. Lượng thỏ trong trang trại bằng 1/8 số gà. Hỏi tổng số chân gà và chân thỏ ở trang trại đó là bao nhiêu?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số con thỏ trang trại nuôi là: 48 : 8 = 6 (con)
    • Số chân gà là: 48 x 2 = 96 (chân)
    • Số chân thỏ là: 6 x 4 = 24 (chân)
    • Tổng số chân gà và chân thỏ là: 96 + 24 = 120 (chân)
    • Đáp số: 120 chân

Bài 8: Bài toán chuyển đồ vật (Rất hay và thử thách logic)

Hộp thứ nhất có 36 viên bi. Nếu lấy 1/4 số bi ở hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai thì số bi ở hai hộp bằng nhau. Hỏi lúc đầu hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số bi lấy đi từ hộp thứ nhất là: 36 : 4 = 9 (viên)
    • Sau khi lấy đi, hộp thứ nhất còn lại số bi là: 36 – 9 = 27 (viên)
    • Vì sau khi chuyển, hai hộp bằng nhau nên lúc này hộp thứ hai cũng có 27 viên bi.
    • Lúc đầu hộp thứ hai có số bi là: 27 – 9 = 18 (viên)
    • Đáp số: 18 viên bi

Bài 9: Bài toán về quãng đường

Quãng đường từ nhà bạn Minh đến trường dài 54km. Một người đi xe máy khởi hành từ nhà Minh đi được 1/6 quãng đường thì dừng lại đổ xăng. Hỏi người đó còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa mới đến trường?

  • Hướng dẫn giải:
    • Quãng đường người đó đã đi được là: 54 : 6 = 9 (km)
    • Người đó còn phải đi số ki-lô-mét nữa là: 54 – 9 = 45 (km)
    • Đáp số: 45km

Bài 10: Bài toán chia phần mở rộng

Bác Hòa thu hoạch được 84kg cam. Bác đem bán 1/4 số cam đó, số cam còn lại bác chia đều vào 7 thùng để biếu họ hàng. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu ki-lô-gam cam?

  • Hướng dẫn giải:
    • Số ki-lô-gam cam bác Hòa đã bán là: 84 : 4 = 21 (kg)
    • Số ki-lô-gam cam bác Hòa còn lại là: 84 – 21 = 63 (kg)
    • Mỗi thùng đựng số ki-lô-gam cam là: 63 : 7 = 9 (kg)
    • Đáp số: 9kg
Toán cấp 1 © 2018 Liên hệ