Kiến thức cần nhớ
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
- Khi so sánh hai số có ba chữ số, so sánh hàng trăm trước, rồi đến hàng chục và hàng đơn vị.
- Có thể phân tích số thành tổng các trăm, chục, đơn vị để suy luận về chữ số.
- Bài nâng cao thường yêu cầu lập số, tìm số theo điều kiện hoặc suy ra chữ số bị che.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tìm số có ba chữ số, hàng trăm là 6, hàng chục kém hàng trăm 2 đơn vị, hàng đơn vị bằng tổng hai chữ số kia.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hàng chục là 4. Tổng 6 + 4 = 10 không thể là một chữ số hàng đơn vị, nên không có số thỏa mãn. Đây là lúc cần kiểm tra tính khả thi của dữ kiện.
Ví dụ 2: Từ 0, 5, 8 lập số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hàng trăm không thể là 0, chọn 5; hàng chục chọn 0; hàng đơn vị 8. Số là 508.
Ví dụ 3: Một số có ba chữ số, lớn hơn 470 nhưng nhỏ hơn 480, chữ số hàng đơn vị bằng 3. Tìm số.
Hướng dẫn giải chi tiết: Trong khoảng 471 đến 479, số có hàng đơn vị 3 là 473.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Viết số gồm 7 trăm, 4 chục, 2 đơn vị.
Bài 2: Phân tích 806 thành tổng theo hàng.
Bài 3: Số liền trước 500 là?
Bài 4: Số liền sau 899 là?
Bài 5: Sắp xếp 508, 580, 805, 850 từ bé đến lớn.
Bài 6: Từ 2, 5, 9 lập số lớn nhất có ba chữ số khác nhau.
Bài 7: Từ 0, 3, 7 lập số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
Bài 8: Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau dùng các chữ số 4, 6, 8.
Bài 9: Tìm số nhỏ nhất lớn hơn 650 có hàng đơn vị là 2.
Bài 10: Điền chữ số để 4□5 > 475 và nhỏ nhất có thể.
Bài 11: Điền chữ số để 7□2 < 742 và lớn nhất có thể.
Bài 12: Một số có hàng trăm 8, hàng chục 0, hàng đơn vị 6. Số đó?
Bài 13: Hiệu giữa số lớn nhất và nhỏ nhất lập từ 2, 5, 8 là bao nhiêu?
Bài 14: Có bao nhiêu số tròn trăm từ 100 đến 900?
Bài 15: Tìm số có ba chữ số, hàng trăm là 3, hàng chục gấp 2 lần hàng trăm, hàng đơn vị kém hàng chục 1.
Bài 16: Tìm số lớn hơn 698 nhưng nhỏ hơn 700.
Bài 17: Số nào gần 500 hơn: 492 hay 507?
Bài 18: Từ 1, 4, 7 lập các số có hàng trăm là 4.
Bài 19: Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số có tổng các chữ số bằng 2.
Bài 20: Tìm số lớn nhất có ba chữ số có tổng các chữ số bằng 20.
Lời giải
Bài 1: 742.
Bài 2: 806 = 800 + 6.
Bài 3: 499.
Bài 4: 900.
Bài 5: 508, 580, 805, 850.
Bài 6: 952.
Bài 7: 307.
Bài 8: 864.
Bài 9: 652.
Bài 10: Chữ số 8, được 485.
Bài 11: Chữ số 3, được 732.
Bài 12: 806.
Bài 13: 852 – 258 = 594.
Bài 14: Có 9 số: 100, 200, …, 900.
Bài 15: Hàng chục 6, hàng đơn vị 5 nên số là 365.
Bài 16: 699.
Bài 17: 507 cách 500 là 7; 492 cách 500 là 8 nên 507 gần hơn.
Bài 18: 417 và 471.
Bài 19: 101.
Bài 20: 992 vì 9 + 9 + 2 = 20 và đây là số lớn nhất thỏa mãn.
4 dạng số trong phạm vi 1000 nâng cao lớp 3
- Phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn vị.
- So sánh và sắp xếp các số có ba chữ số.
- Lập số lớn nhất, nhỏ nhất từ các chữ số cho trước.
- Tìm số hoặc chữ số theo tổng, hiệu và điều kiện vị trí.
Tải 30 bài tập các số trong phạm vi 1000 nâng cao Word/PDF
Bộ bài tập có đáp án, tăng dần từ cấu tạo số đến lập số và suy luận chữ số.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)