Củng cố công thức chu vi hình chữ nhật, hình vuông và vận dụng tìm cạnh.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 3 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 3.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.
  • Chu vi hình vuông = cạnh × 4.
  • Nửa chu vi hình chữ nhật = dài + rộng.

Các dạng bài thường gặp

  • Tính chu vi.
  • Tìm cạnh.
  • So sánh chu vi.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Chu vi?

Hướng dẫn giải chi tiết: (8 + 5) × 2 = 26 cm.

Ví dụ 2: Hình vuông cạnh 7 cm. Chu vi?

Hướng dẫn giải chi tiết: 7 × 4 = 28 cm.

Ví dụ 3: Hình chữ nhật chu vi 30 cm, dài 9 cm. Rộng?

Hướng dẫn giải chi tiết: Nửa chu vi 15 cm; rộng = 15 − 9 = 6 cm.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm. Chu vi?

Bài 2: Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 3 cm. Chu vi?

Bài 3: Hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 5 cm. Chu vi?

Bài 4: Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm. Chu vi?

Bài 5: Hình chữ nhật dài 15 cm, rộng 8 cm. Chu vi?

Bài 6: Hình chữ nhật dài 20 cm, rộng 10 cm. Chu vi?

Bài 7: Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Chu vi?

Bài 8: Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 9 cm. Chu vi?

Bài 9: Hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 11 cm. Chu vi?

Bài 10: Hình chữ nhật dài 25 cm, rộng 12 cm. Chu vi?

Bài 11: Hình vuông cạnh 3 cm. Chu vi?

Bài 12: Hình vuông cạnh 4 cm. Chu vi?

Bài 13: Hình vuông cạnh 5 cm. Chu vi?

Bài 14: Hình vuông cạnh 6 cm. Chu vi?

Bài 15: Hình vuông cạnh 7 cm. Chu vi?

Bài 16: Hình vuông cạnh 8 cm. Chu vi?

Bài 17: Hình vuông cạnh 9 cm. Chu vi?

Bài 18: Hình vuông cạnh 10 cm. Chu vi?

Bài 19: Hình vuông cạnh 12 cm. Chu vi?

Bài 20: Hình vuông cạnh 15 cm. Chu vi?

Lời giải

Bài 1: (6 + 4) × 2 = 20 cm.

Bài 2: (8 + 3) × 2 = 22 cm.

Bài 3: (10 + 5) × 2 = 30 cm.

Bài 4: (12 + 7) × 2 = 38 cm.

Bài 5: (15 + 8) × 2 = 46 cm.

Bài 6: (20 + 10) × 2 = 60 cm.

Bài 7: (9 + 6) × 2 = 30 cm.

Bài 8: (14 + 9) × 2 = 46 cm.

Bài 9: (18 + 11) × 2 = 58 cm.

Bài 10: (25 + 12) × 2 = 74 cm.

Bài 11: 3 × 4 = 12 cm.

Bài 12: 4 × 4 = 16 cm.

Bài 13: 5 × 4 = 20 cm.

Bài 14: 6 × 4 = 24 cm.

Bài 15: 7 × 4 = 28 cm.

Bài 16: 8 × 4 = 32 cm.

Bài 17: 9 × 4 = 36 cm.

Bài 18: 10 × 4 = 40 cm.

Bài 19: 12 × 4 = 48 cm.

Bài 20: 15 × 4 = 60 cm.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy tìm nguyên nhân ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hoặc tính toán rồi làm lại.

Xem thêm