Kiến thức cần nhớ

Minh họa hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và hình vuông cạnh a
Hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b; hình vuông có cạnh a.
  • Diện tích hình vuông bằng cạnh × cạnh.
  • Khi biết diện tích là một tích quen thuộc, có thể suy ra cạnh bằng cách tìm số nhân với chính nó cho kết quả đó.
  • Đơn vị diện tích phải là đơn vị vuông như cm².
  • Bài nâng cao có thể so sánh hai hình vuông hoặc xét diện tích khi cạnh tăng/giảm một số xăng-ti-mét.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hình vuông cạnh 8 cm. Tính diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết: 8 × 8 = 64 cm².

Ví dụ 2: Hình vuông có diện tích 49 cm². Tìm cạnh.

Hướng dẫn giải chi tiết: Vì 7 × 7 = 49 nên cạnh là 7 cm.

Ví dụ 3: Hình vuông cạnh 6 cm. Tăng cạnh thêm 2 cm. Diện tích tăng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Cũ: 6 × 6 = 36 cm². Cạnh mới 8 cm, diện tích 64 cm². Tăng 28 cm².

Bài tập luyện tập

Bài 1: Hình vuông cạnh 4 cm. Diện tích?

Bài 2: Cạnh 5 cm. Diện tích?

Bài 3: Cạnh 6 cm. Diện tích?

Bài 4: Cạnh 7 cm. Diện tích?

Bài 5: Cạnh 9 cm. Diện tích?

Bài 6: Diện tích 25 cm². Cạnh?

Bài 7: Diện tích 36 cm². Cạnh?

Bài 8: Diện tích 64 cm². Cạnh?

Bài 9: Diện tích 81 cm². Cạnh?

Bài 10: Hình vuông cạnh 5 cm tăng 2 cm. Diện tích mới?

Bài 11: Hình vuông cạnh 8 cm giảm 2 cm. Diện tích mới?

Bài 12: Hai hình vuông cạnh 6 và 8 cm. Chênh diện tích?

Bài 13: Hai hình vuông cạnh 7 và 9 cm. Hình lớn hơn bao nhiêu cm²?

Bài 14: Một tấm vuông cạnh 9 cm cắt đi một hình vuông cạnh 3 cm. Phần còn lại?

Bài 15: Một hình vuông cạnh 4 cm. Nếu gấp cạnh lên 2 lần, diện tích mới?

Bài 16: Hình vuông cạnh 7 cm. Tăng cạnh 1 cm, diện tích tăng?

Bài 17: Hình vuông cạnh 9 cm. Giảm cạnh 1 cm, diện tích giảm?

Bài 18: Hình vuông diện tích bằng hình chữ nhật 8×8 cm. Cạnh vuông?

Bài 19: Hình vuông cạnh 6 cm và hình chữ nhật 9×4 cm. So sánh diện tích.

Bài 20: Một hình vuông cạnh 5 cm. Hai hình vuông như thế có tổng diện tích bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 16 cm².

Bài 2: 25 cm².

Bài 3: 36 cm².

Bài 4: 49 cm².

Bài 5: 81 cm².

Bài 6: 5 cm.

Bài 7: 6 cm.

Bài 8: 8 cm.

Bài 9: 9 cm.

Bài 10: Cạnh 7 cm, diện tích 49 cm².

Bài 11: Cạnh 6 cm, diện tích 36 cm².

Bài 12: 64 – 36 = 28 cm².

Bài 13: 81 – 49 = 32 cm².

Bài 14: 81 – 9 = 72 cm².

Bài 15: Cạnh mới 8 cm, diện tích 64 cm².

Bài 16: 64 – 49 = 15 cm².

Bài 17: 81 – 64 = 17 cm².

Bài 18: Diện tích 64 cm² nên cạnh 8 cm.

Bài 19: Cả hai đều 36 cm².

Bài 20: 25 × 2 = 50 cm².

Xem thêm