Chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng rồi nhân 2; diện tích bằng chiều dài nhân chiều rộng.
- Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4; diện tích bằng cạnh nhân cạnh.
- Bài nâng cao có thể cho ngược chu vi/diện tích để tìm kích thước.
Cách suy luận
- Xác định đúng hình và các kích thước.
- Chọn công thức chu vi hoặc diện tích phù hợp.
- Ghi đúng đơn vị độ dài hoặc đơn vị diện tích.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chu vi: (12+5)×2=34 cm. Diện tích: 12×5=60 cm².
Ví dụ 2: Hình vuông cạnh 7 cm. Tính chu vi và diện tích.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chu vi: 7×4=28 cm. Diện tích: 7×7=49 cm².
Ví dụ 3: Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 7 cm. Tính chu vi và diện tích.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chu vi: (14+7)×2=42 cm. Diện tích: 14×7=98 cm².
Bài tập luyện tập
Bài 1: Hình vuông cạnh 9 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 2: Hình chữ nhật dài 16 cm, rộng 9 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 3: Hình vuông cạnh 11 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 4: Hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 11 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 5: Hình vuông cạnh 13 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 6: Hình chữ nhật dài 20 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 7: Hình vuông cạnh 6 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 8: Hình chữ nhật dài 22 cm, rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 9: Hình vuông cạnh 8 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 10: Hình chữ nhật dài 24 cm, rộng 10 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 11: Hình vuông cạnh 10 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 12: Hình chữ nhật dài 26 cm, rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích.
Bài 13: Hình chữ nhật có chu vi 70 cm, chiều dài 20 cm. Tính chiều rộng và diện tích.
Bài 14: Hình vuông có chu vi 48 cm. Tính diện tích.
Bài 15: Hình chữ nhật diện tích 240 cm², rộng 12 cm. Tính dài và chu vi.
Bài 16: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 10 cm. Tăng chiều dài 2 cm, giữ nguyên rộng. Diện tích tăng bao nhiêu?
Bài 17: Một hình vuông cạnh 15 cm. Nếu cạnh giảm 3 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
Bài 18: Hai hình chữ nhật cùng chu vi 40 cm. Hình A dài 12 cm, hình B dài 15 cm. Tìm chiều rộng mỗi hình.
Bài 19: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, dài hơn rộng 20 m. Tính diện tích.
Bài 20: Ghép hai hình vuông cạnh 8 cm sát nhau thành hình chữ nhật. Tính chu vi hình ghép.
Lời giải
Bài 1: Chu vi: 9×4=36 cm. Diện tích: 9×9=81 cm².
Bài 2: Chu vi: (16+9)×2=50 cm. Diện tích: 16×9=144 cm².
Bài 3: Chu vi: 11×4=44 cm. Diện tích: 11×11=121 cm².
Bài 4: Chu vi: (18+11)×2=58 cm. Diện tích: 18×11=198 cm².
Bài 5: Chu vi: 13×4=52 cm. Diện tích: 13×13=169 cm².
Bài 6: Chu vi: (20+6)×2=52 cm. Diện tích: 20×6=120 cm².
Bài 7: Chu vi: 6×4=24 cm. Diện tích: 6×6=36 cm².
Bài 8: Chu vi: (22+8)×2=60 cm. Diện tích: 22×8=176 cm².
Bài 9: Chu vi: 8×4=32 cm. Diện tích: 8×8=64 cm².
Bài 10: Chu vi: (24+10)×2=68 cm. Diện tích: 24×10=240 cm².
Bài 11: Chu vi: 10×4=40 cm. Diện tích: 10×10=100 cm².
Bài 12: Chu vi: (26+5)×2=62 cm. Diện tích: 26×5=130 cm².
Bài 13: Nửa chu vi=35 cm; rộng=35-20=15 cm; diện tích=20×15=300 cm².
Bài 14: Cạnh=48:4=12 cm; diện tích=12×12=144 cm².
Bài 15: Dài=240:12=20 cm; chu vi=(20+12)×2=64 cm.
Bài 16: Phần tăng là dải 2×10=20 cm².
Bài 17: Cạnh mới=12 cm; diện tích=12×12=144 cm².
Bài 18: Nửa chu vi=20. A rộng=8 cm; B rộng=5 cm.
Bài 19: Dài=(90+20):2=55 m; rộng=35 m; diện tích=55×35=1 925 m².
Bài 20: Hình ghép dài 16 cm, rộng 8 cm; chu vi=(16+8)×2=48 cm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)