Bài học nâng cao về hình tròn kết hợp chu vi, diện tích, bán kính, đường kính và các bài toán phần hình tròn trong tình huống thực tế.

Kiến thức cần nhớ

Minh họa hình tròn có tâm O, bán kính OA bằng r và đường kính BC bằng d
Tâm O, bán kính OA = r và đường kính BC = d = 2r được ghi tách khỏi các nét hình.
  • Chu vi hình tròn = đường kính × 3,14 = bán kính × 2 × 3,14.
  • Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14.
  • Bán kính bằng một nửa đường kính; khi biết chu vi có thể tìm đường kính bằng chu vi : 3,14.

Cách suy luận

  1. Xác định đề đang hỏi chu vi hay diện tích.
  2. Đưa đường kính về bán kính nếu cần tính diện tích.
  3. Bài so sánh: nên tính từng đại lượng hoặc nhận ra quan hệ giữa bán kính và đường kính trước.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hình tròn bán kính 5 cm. Tính chu vi và diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chu vi: 5 × 2 × 3,14 = 31,4 cm. Diện tích: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 cm².

Ví dụ 2: Một hình tròn có chu vi 37,68 cm. Tìm bán kính.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Đường kính = 37,68 : 3,14 = 12 cm. Bán kính = 12 : 2 = 6 cm.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: Hình tròn đường kính 14 cm. Tính chu vi.

Lời giải

14 × 3,14 = 43,96 cm.

Bài 2: Hình tròn đường kính 10 cm. Tính diện tích.

Lời giải

Bán kính 5 cm. Diện tích 5 × 5 × 3,14 = 78,5 cm².

Bài 3: Một bánh xe bán kính 35 cm lăn đúng 20 vòng. Quãng đường bánh xe đi được là bao nhiêu mét?

Lời giải

Một vòng: 35 × 2 × 3,14 = 219,8 cm. 20 vòng: 4396 cm = 43,96 m.

Bài 4: Hai hình tròn có bán kính 3 cm và 6 cm. Diện tích hình lớn gấp mấy lần hình nhỏ?

Lời giải

Diện tích nhỏ 28,26 cm²; lớn 113,04 cm². 113,04 : 28,26 = 4. Gấp 4 lần.

Bài 5: Một hình tròn có diện tích 314 cm². Tìm bán kính.

Lời giải

Ta cần số mà số đó × số đó × 3,14 = 314. Suy ra bán kính × bán kính = 100. Bán kính 10 cm.

Bài 6: Một sân hình tròn bán kính 7 m. Người ta làm hàng rào quanh sân, chừa lối vào rộng 2 m. Chiều dài hàng rào cần dùng là bao nhiêu?

Lời giải

Chu vi sân 7 × 2 × 3,14 = 43,96 m. Trừ lối vào: 43,96 – 2 = 41,96 m.

Bài 7: Một hình vuông cạnh 10 cm chứa một hình tròn đường kính 10 cm. Tính diện tích phần trong hình vuông nhưng ngoài hình tròn.

Lời giải

Hình vuông 100 cm². Hình tròn bán kính 5 cm có diện tích 78,5 cm². Phần còn lại 21,5 cm².

Bài 8: Nửa hình tròn có bán kính 4 cm. Tính diện tích nửa hình tròn.

Lời giải

Diện tích cả hình tròn 4 × 4 × 3,14 = 50,24 cm². Một nửa là 25,12 cm².

Bài 9: Một hình tròn có chu vi 62,8 cm. Tính diện tích.

Lời giải

Đường kính 62,8 : 3,14 = 20 cm, bán kính 10 cm. Diện tích = 10 × 10 × 3,14 = 314 cm².

Bài 10: Bán kính tăng từ 4 cm lên 8 cm. Chu vi và diện tích thay đổi thế nào?

Lời giải

Chu vi cũ 25,12 cm, mới 50,24 cm: gấp 2 lần. Diện tích cũ 50,24 cm², mới 200,96 cm²: gấp 4 lần.

Ghi nhớ

  • Bán kính gấp đôi thì chu vi gấp đôi nhưng diện tích gấp bốn.
  • Luôn phân biệt đơn vị độ dài với đơn vị diện tích.

Xem thêm