Bộ bài tập bài toán thêm, bớt trong phạm vi 10 dành cho học sinh lớp 1, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Đọc kĩ để xác định tình huống thêm hay bớt.
  • Thêm thường dùng phép cộng; bớt thường dùng phép trừ.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Có 5 bạn đang chơi, thêm 2 bạn đến. Có tất cả bao nhiêu bạn?
Bài 2: Có 8 quyển vở, đã dùng 2 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?
Bài 3: Có 5 bông hoa, thêm 3 bông được cắm thêm. Có tất cả bao nhiêu bông?
Bài 4: Có 9 viên bi, đã cho bạn 3 viên. Còn lại bao nhiêu viên?
Bài 5: Có 6 chiếc bút, thêm 3 chiếc được mua thêm. Có tất cả bao nhiêu chiếc?
Bài 6: Có 8 con chim, bay đi 3 con. Còn lại bao nhiêu con?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Lan có 3 nhãn vở, được cho thêm 2 nhãn rồi dùng 1 nhãn. Lan còn bao nhiêu nhãn?
Bài 8: Một hộp có 7 viên bi, lấy ra 5 viên rồi cho thêm 3 viên. Trong hộp có bao nhiêu viên?
Bài 9: Lan có 2 nhãn vở, được cho thêm 2 nhãn rồi dùng 1 nhãn. Lan còn bao nhiêu nhãn?
Bài 10: Một hộp có 5 viên bi, lấy ra 1 viên rồi cho thêm 1 viên. Trong hộp có bao nhiêu viên?
Bài 11: Lan có 4 nhãn vở, được cho thêm 4 nhãn rồi dùng 2 nhãn. Lan còn bao nhiêu nhãn?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: An có 3 viên bi. Bình nhiều hơn An 1 viên. Cường ít hơn Bình 1 viên. Cường có bao nhiêu viên bi?
Bài 13: Một giỏ có 10 quả. Lần đầu lấy 2 quả, lần sau lấy 2 quả. Muốn trong giỏ còn 5 quả thì cần lấy thêm bao nhiêu quả?
Bài 14: Mai có nhiều hơn Lan 3 quyển sách. Nếu Mai cho Lan 1 quyển thì hiệu số sách của hai bạn giảm bao nhiêu quyển?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 5 + 2 = 7. Đáp số: 7 bạn.
Bài 2: 8 – 2 = 6. Đáp số: 6 quyển.
Bài 3: 5 + 3 = 8. Đáp số: 8 bông.
Bài 4: 9 – 3 = 6. Đáp số: 6 viên.
Bài 5: 6 + 3 = 9. Đáp số: 9 chiếc.
Bài 6: 8 – 3 = 5. Đáp số: 5 con.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Sau khi được cho có 5; còn 4 nhãn.
Bài 8: Sau khi lấy còn 2; thêm 3 được 5 viên.
Bài 9: Sau khi được cho có 4; còn 3 nhãn.
Bài 10: Sau khi lấy còn 4; thêm 1 được 5 viên.
Bài 11: Sau khi được cho có 8; còn 6 nhãn.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Bình có 3+1=4; Cường có 4-1=3 viên.
Bài 13: Sau hai lần còn 6; cần lấy thêm 1 quả.
Bài 14: Mai giảm 1 quyển và Lan tăng 1 quyển nên hiệu giảm 2 quyển.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm