Bộ bài tập bài toán nhiều hơn, ít hơn dành cho học sinh lớp 2, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Nhiều hơn: dùng phép cộng để tìm số lớn hơn.
  • Ít hơn: dùng phép trừ để tìm số bé hơn.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Lan có 13 viên bi, Mai có nhiều hơn Lan 25 viên bi. Mai có bao nhiêu viên bi?
Bài 2: An có 59 nhãn vở, Bình có ít hơn An 33 nhãn vở. Bình có bao nhiêu nhãn vở?
Bài 3: Lan có 33 quả bóng, Mai có nhiều hơn Lan 22 quả bóng. Mai có bao nhiêu quả bóng?
Bài 4: An có 50 quyển truyện, Bình có ít hơn An 27 quyển truyện. Bình có bao nhiêu quyển truyện?
Bài 5: Lan có 24 quyển truyện, Mai có nhiều hơn Lan 29 quyển truyện. Mai có bao nhiêu quyển truyện?
Bài 6: An có 29 quả bóng, Bình có ít hơn An 3 quả bóng. Bình có bao nhiêu quả bóng?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Lan có 29 nhãn, Mai nhiều hơn Lan 9 nhãn. Mai tặng 3 nhãn. Mai còn bao nhiêu?
Bài 8: An có 27 viên bi, Bình ít hơn An 15 viên. Bình được cho thêm 10 viên. Bình có bao nhiêu?
Bài 9: Lan có 28 nhãn, Mai nhiều hơn Lan 9 nhãn. Mai tặng 8 nhãn. Mai còn bao nhiêu?
Bài 10: An có 26 viên bi, Bình ít hơn An 16 viên. Bình được cho thêm 7 viên. Bình có bao nhiêu?
Bài 11: Lan có 35 nhãn, Mai nhiều hơn Lan 6 nhãn. Mai tặng 2 nhãn. Mai còn bao nhiêu?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: An có 25 quyển, Bình nhiều hơn An 12 quyển, Cường ít hơn Bình 7 quyển. Cường có bao nhiêu?
Bài 13: Mai nhiều hơn Lan 10 viên bi. Nếu Mai cho Lan 3 viên thì Mai còn nhiều hơn Lan bao nhiêu viên?
Bài 14: Bình ít hơn An 8 nhãn. Nếu An cho Bình 2 nhãn thì hiệu số nhãn còn bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Mai có: 13 + 25 = 38 (viên bi).
Bài 2: Bình có: 59 – 33 = 26 (nhãn vở).
Bài 3: Mai có: 33 + 22 = 55 (quả bóng).
Bài 4: Bình có: 50 – 27 = 23 (quyển truyện).
Bài 5: Mai có: 24 + 29 = 53 (quyển truyện).
Bài 6: Bình có: 29 – 3 = 26 (quả bóng).

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Mai có 38; còn 35 nhãn.
Bài 8: Bình có 12; sau thêm có 22 viên.
Bài 9: Mai có 37; còn 29 nhãn.
Bài 10: Bình có 10; sau thêm có 17 viên.
Bài 11: Mai có 41; còn 39 nhãn.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Bình có 37; Cường có 30 quyển.
Bài 13: Hiệu giảm 6 nên còn hơn 4 viên.
Bài 14: An giảm 2, Bình tăng 2 nên hiệu giảm 4; còn 4 nhãn.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm