1. Kiến thức cần nhớ

  • Đặt tính rồi nhân lần lượt từ phải sang trái; nhớ nếu có.
  • Thừa số thứ hai trong chủ đề này là số có một chữ số.
  • Có thể vận dụng tính chất phép nhân để tính thuận tiện.

Ví dụ hướng dẫn cách đặt tính

Đặt thừa số có một chữ số dưới hàng đơn vị của thừa số còn lại rồi nhân từ phải sang trái.

Ví dụ: 1 236 × 4

  1236
×    4
  ────
  4944

Nhân lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng nghìn; nếu tích ở một hàng từ 10 trở lên thì nhớ sang hàng kế tiếp.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 12 345 × 3.
Bài 2: Tính: 20 406 × 4.
Bài 3: Tính: 8 072 × 5.
Bài 4: Tính: 6 509 × 7.
Bài 5: Tính: 11 111 × 8.
Bài 6: Tính: 9 876 × 6.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Một thùng có 1 248 quyển vở. 6 thùng như thế có bao nhiêu quyển?
Bài 8: Tìm X biết: X × 5 = 23 460.
Bài 9: Tính 3 205 × 4 rồi cộng 180.
Bài 10: Một xe chở 2 350 kg hàng mỗi chuyến. 4 chuyến chở bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 11: So sánh 4 125 × 6 và 4 125 × 5 mà không cần tính đầy đủ cả hai tích.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tính thuận tiện: 2 500 × 4 + 350.
Bài 13: Tìm X biết: (X – 200) × 4 = 3 200.
Bài 14: Một số nhân 7 được 5 600. Nếu số đó tăng thêm 10 thì tích mới tăng bao nhiêu?

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 12 345 × 3 = 37 035.
Bài 2: 20 406 × 4 = 81 624.
Bài 3: 8 072 × 5 = 40 360.
Bài 4: 6 509 × 7 = 45 563.
Bài 5: 11 111 × 8 = 88 888.
Bài 6: 9 876 × 6 = 59 256.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 1 248 × 6 = 7 488 quyển.
Bài 8: X = 23 460 : 5 = 4 692.
Bài 9: 3 205 × 4 = 12 820; cộng 180 được 13 000.
Bài 10: 2 350 × 4 = 9 400 kg.
Bài 11: Cùng thừa số 4 125, nhân 6 lớn hơn nhân 5 nên 4 125 × 6 > 4 125 × 5.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 2 500 × 4 = 10 000; 10 000 + 350 = 10 350.
Bài 13: X – 200 = 3 200 : 4 = 800; X = 1 000.
Bài 14: Khi thừa số tăng 10, tích tăng 10 × 7 = 70.

Xem thêm