Bài tập Ki-lô-mét vuông, héc-ta và đơn vị diện tích lớp 5 mở rộng đổi đơn vị diện tích lớn và giải các bài toán đất đai, bản đồ, khu vực.

1. Kiến thức cần nhớ

  • 1 km² = 100 ha.
  • 1 ha = 10 000 m².
  • 1 km² = 1 000 000 m².
  • Khi đổi từ đơn vị lớn sang nhỏ, nhân theo quan hệ; đổi ngược lại thì chia.

Sơ đồ quan hệ giữa m², ha và km².

1 ha = 10 000 m²1 km² = 100 ha= 1 000 000 m²

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: 3 km² = … ha.

Bài 2: 250 ha = … km².

Bài 3: 5 ha = … m².

Bài 4: 40 000 m² = … ha.

Bài 5: 2 km² 30 ha = … ha.

Bài 6: So sánh: 1 km² … 95 ha.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Một khu rừng rộng 6 km². Đổi ra ha.

Bài 8: Một trang trại rộng 35 ha. Đổi ra m².

Bài 9: Hai khu đất rộng 1 km² 20 ha và 135 ha. Khu nào lớn hơn?

Bài 10: Một huyện có 48 km² đất nông nghiệp và 1 200 ha đất rừng. Tổng diện tích hai loại là bao nhiêu km²?

Bài 11: Một cánh đồng 20 ha, đã thu hoạch 125 000 m². Còn lại bao nhiêu ha?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một khu đất 2,5 km². Đổi ra ha và m².

Bài 13: Ba khu rừng có diện tích 85 ha, 1 km² 15 ha và 900 000 m². Tính tổng theo ha.

Bài 14: Một khu bảo tồn rộng 4 km². Hồ nước chiếm 75 ha. Phần còn lại bao nhiêu phần trăm diện tích khu bảo tồn?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 300 ha.

Bài 2: 2,5 km².

Bài 3: 50 000 m².

Bài 4: 4 ha.

Bài 5: 230 ha.

Bài 6: > vì 1 km² = 100 ha.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 600 ha.

Bài 8: 350 000 m².

Bài 9: 1 km² 20 ha = 120 ha nên khu 135 ha lớn hơn 15 ha.

Bài 10: 1 200 ha = 12 km², tổng 60 km².

Bài 11: 125 000 m² = 12,5 ha; còn 7,5 ha.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 250 ha và 2 500 000 m².

Bài 13: 85 + 115 + 90 = 290 ha.

Bài 14: 4 km² = 400 ha; còn 325 ha. Tỉ lệ còn lại 325:400=81,25%.

Xem thêm