Bộ bài tập thu thập số liệu và biểu đồ hình quạt tròn dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Đọc tên nhóm, số liệu và tỉ lệ được biểu diễn.
  • Tổng các phần của hình quạt tròn tương ứng 100%.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Biểu đồ quạt tròn có tỉ lệ: Đọc sách 15%, Thể thao 50%, Âm nhạc 15%, Hoạt động khác 20%. Hoạt động nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Bài 2: Một nhóm có 20 học sinh; biểu đồ cho biết 10% thích đọc sách. Có bao nhiêu học sinh thích đọc sách?
Bài 3: Biểu đồ quạt tròn có tỉ lệ: Đọc sách 5%, Thể thao 30%, Âm nhạc 55%, Hoạt động khác 10%. Hoạt động nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Bài 4: Một nhóm có 20 học sinh; biểu đồ cho biết 25% thích đọc sách. Có bao nhiêu học sinh thích đọc sách?
Bài 5: Biểu đồ quạt tròn có tỉ lệ: Đọc sách 35%, Thể thao 50%, Âm nhạc 10%, Hoạt động khác 5%. Hoạt động nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Bài 6: Một nhóm có 100 học sinh; biểu đồ cho biết 10% thích đọc sách. Có bao nhiêu học sinh thích đọc sách?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Biểu đồ quạt: bóng đá 40%, cầu lông 30%, bơi còn lại. Bơi chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 8: Một lớp 40 học sinh, 25% thích cờ vua. Có bao nhiêu bạn?
Bài 9: Biểu đồ có A 35%, B 45%, C còn lại. C chiếm bao nhiêu?
Bài 10: Trong 200 người, phần 15% tương ứng bao nhiêu người?
Bài 11: Hai phần biểu đồ là 20% và 35%. Tổng hai phần là bao nhiêu độ của hình tròn?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Biểu đồ quạt A 25%, B 35%, C còn lại. Nếu tổng 200 người thì C có bao nhiêu người?
Bài 13: Một phần biểu đồ ứng với 72° của hình tròn. Phần đó chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 14: Hai nhóm A và B chiếm 60% tổng số, trong đó A gấp đôi B. A và B lần lượt chiếm bao nhiêu phần trăm?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Thể thao chiếm tỉ lệ lớn nhất: 50%.
Bài 2: 20 × 10% = 2 học sinh.
Bài 3: Âm nhạc chiếm tỉ lệ lớn nhất: 55%.
Bài 4: 20 × 25% = 5 học sinh.
Bài 5: Thể thao chiếm tỉ lệ lớn nhất: 50%.
Bài 6: 100 × 10% = 10 học sinh.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 100%-40%-30%=30%.
Bài 8: 40×25%=10 bạn.
Bài 9: 20%.
Bài 10: 200×15%=30 người.
Bài 11: 55%×360°=198°.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: C=40%; 200×40%=80 người.
Bài 13: 72:360×100%=20%.
Bài 14: A:B=2:1, tổng 60%; mỗi phần 20%; A=40%, B=20%.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm