Biểu đồ tranh dùng các hình ảnh hoặc biểu tượng để thể hiện số lượng. Học sinh lớp 2 cần biết đọc chú giải, đếm hình và so sánh số lượng.
1. Đọc chú giải trước
Chú giải cho biết một hình đại diện cho bao nhiêu đối tượng. Ví dụ: nếu 1 hình quả táo đại diện cho 2 quả táo thì 4 hình đại diện cho 8 quả táo.

2. Đếm số hình ở từng hàng
Đếm cẩn thận các biểu tượng rồi nhân với giá trị của một biểu tượng nếu chú giải quy định nhiều hơn 1.
3. So sánh số liệu
Muốn biết nhóm nào nhiều nhất hoặc ít nhất, so sánh số lượng đã tính được. Muốn biết nhiều hơn bao nhiêu, lấy số lớn trừ số bé.
4. Ví dụ
Mỗi ★ đại diện 2 bạn. Lớp A có ★★★★, lớp B có ★★★. Vậy lớp A có 8 bạn, lớp B có 6 bạn và lớp A nhiều hơn lớp B 2 bạn.
5. Lỗi thường gặp
- Không đọc chú giải mà chỉ đếm số hình.
- Nhầm “nhiều hơn bao nhiêu” với “có tất cả bao nhiêu”.
- Bỏ sót biểu tượng ở cuối hàng.
Bài luyện nhanh
Mỗi ● đại diện 5 quyển sách. Giá A có ●●●, giá B có ●●.
- Giá A có bao nhiêu quyển? Đáp số: 15 quyển.
- Giá B có bao nhiêu quyển? Đáp số: 10 quyển.
- Giá A nhiều hơn giá B bao nhiêu quyển? Đáp số: 5 quyển.
Kí hiệu trong chú giải có thể đại diện cho nhiều đơn vị
Một hình ngôi sao trên biểu đồ không nhất thiết bằng 1. Nếu chú giải cho biết 1 ngôi sao = 2 học sinh thì 4 ngôi sao biểu diễn 8 học sinh. Vì vậy phải đọc chú giải trước khi đếm và tính.
Nếu xuất hiện nửa hình và đề quy ước nửa hình bằng một nửa giá trị của kí hiệu đầy đủ, cần tính đúng phần đó. Ví dụ 1 hình = 4 quyển sách thì nửa hình biểu diễn 2 quyển.
Từ đọc biểu đồ đến trả lời câu hỏi
Sau khi đổi số hình thành số liệu, các câu hỏi “nhiều nhất”, “ít nhất”, “nhiều hơn bao nhiêu” hay “tất cả” được xử lí như bài toán số thông thường. Nên ghi số liệu ra nháp trước để không phải đếm lại nhiều lần.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)