Dạng toán “hơn bao nhiêu” hoặc “kém bao nhiêu” yêu cầu tìm phần chênh lệch giữa hai số lượng. Học sinh lớp 2 chỉ cần xác định số lớn, số bé rồi thực hiện phép trừ phù hợp.

“Hơn bao nhiêu” và “kém bao nhiêu” đều là tìm phần chênh lệch

  • Muốn biết hai số hơn kém nhau bao nhiêu, lấy số lớn trừ số bé.
  • Kết quả phép trừ cho biết phần chênh lệch giữa hai số.
  • Câu trả lời phải đúng với câu hỏi: hơn bao nhiêu, kém bao nhiêu hoặc chênh lệch bao nhiêu.

Cách giải từng bước

Bước 1: Đọc đề và gạch dưới hai số lượng cần so sánh. Bước 2: Xác định số nào lớn hơn. Bước 3: Lấy số lớn trừ số bé. Bước 4: Viết câu lời giải và đáp số có đơn vị.

Ví dụ có 18 bạn nam và 13 bạn nữ. Số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 18 − 13 = 5 (bạn).

Nếu đề hỏi “số bạn nữ ít hơn số bạn nam bao nhiêu”, phép tính vẫn là 18 − 13 vì ta đang tìm cùng một phần chênh lệch.

Hai kiểu câu hỏi thường gặp

Ví dụ 1: Lan có 25 nhãn vở, Mai có 19 nhãn vở. Lan nhiều hơn Mai bao nhiêu nhãn vở?
Cách làm: 25 − 19 = 6. Lan nhiều hơn Mai 6 nhãn vở.

Ví dụ 2: Một dây đỏ dài 42 cm, dây xanh dài 35 cm. Dây xanh ngắn hơn dây đỏ bao nhiêu?
Cách làm: 42 − 35 = 7 cm.

Đừng nhầm “hơn bao nhiêu” với “nhiều gấp mấy lần”

  • Lấy số bé trừ số lớn.
  • Nhầm dạng “hơn bao nhiêu” với dạng “gấp mấy lần”.
  • Tính đúng nhưng quên đơn vị trong đáp số.

Tự luyện dạng toán tìm phần hơn kém

  1. 32 hơn 27 bao nhiêu đơn vị?
    Đáp số: 5 đơn vị.
  2. 46 kém 50 bao nhiêu đơn vị?
    Đáp số: 4 đơn vị.
  3. Hộp A có 60 viên bi, hộp B có 48 viên. Hai hộp chênh nhau bao nhiêu viên?
    Đáp số: 12 viên.

Dùng sơ đồ đoạn thẳng khi câu chữ dài

Nếu Lan có 17 nhãn vở và Mai có 12 nhãn vở, có thể vẽ hai đoạn thẳng cùng điểm bắt đầu. Phần đoạn của Lan dài hơn Mai biểu diễn phần hơn. Ta tính 17 − 12 = 5, nên Lan nhiều hơn Mai 5 nhãn vở.

Cũng từ hai số đó, câu hỏi “Mai ít hơn Lan bao nhiêu?” vẫn có đáp số 5. Chỉ cách diễn đạt thay đổi; phép tính tìm chênh lệch vẫn là lấy số lớn trừ số bé.

Bài học liên quan

Xem thêm