Giúp học sinh phân biệt hai kiểu câu hỏi: tìm số lượng khi biết hơn/kém và tìm phần chênh lệch giữa hai số lượng.
Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- “Nhiều hơn … bao nhiêu” thường tìm chênh lệch bằng phép trừ.
- “Có nhiều hơn …” khi cần tìm số lượng mới thường dùng phép cộng.
- “Có ít hơn …” khi cần tìm số lượng mới thường dùng phép trừ.
Các dạng bài thường gặp
- Tìm phần chênh lệch.
- Tìm số lượng nhiều hơn.
- Tìm số lượng ít hơn.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: An có 8 bút, Bình có 5 bút. An nhiều hơn Bình mấy bút?
Hướng dẫn giải chi tiết: Lấy số bút của An trừ số bút của Bình: 8 − 5 = 3. An nhiều hơn Bình 3 bút.
Ví dụ 2: Mai có 6 hoa, Lan có nhiều hơn Mai 4 hoa. Lan có bao nhiêu hoa?
Hướng dẫn giải chi tiết: Lan có 6 + 4 = 10 bông hoa.
Ví dụ 3: Nam có 12 viên bi, Việt có ít hơn Nam 5 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Hướng dẫn giải chi tiết: Việt có 12 − 5 = 7 viên bi.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Bạn A có 9 nhãn vở, bạn B có 6 nhãn vở. A nhiều hơn B bao nhiêu nhãn?
Bài 2: Bạn A có 12 nhãn vở, bạn B có 7 nhãn vở. A nhiều hơn B bao nhiêu nhãn?
Bài 3: Bạn A có 15 nhãn vở, bạn B có 9 nhãn vở. A nhiều hơn B bao nhiêu nhãn?
Bài 4: Bạn A có 18 nhãn vở, bạn B có 10 nhãn vở. A nhiều hơn B bao nhiêu nhãn?
Bài 5: Bạn A có 20 nhãn vở, bạn B có 13 nhãn vở. A nhiều hơn B bao nhiêu nhãn?
Bài 6: Mai có 5 bông hoa. Lan có nhiều hơn Mai 3 bông. Lan có bao nhiêu bông?
Bài 7: Mai có 7 bông hoa. Lan có nhiều hơn Mai 4 bông. Lan có bao nhiêu bông?
Bài 8: Mai có 8 bông hoa. Lan có nhiều hơn Mai 6 bông. Lan có bao nhiêu bông?
Bài 9: Mai có 10 bông hoa. Lan có nhiều hơn Mai 5 bông. Lan có bao nhiêu bông?
Bài 10: Mai có 12 bông hoa. Lan có nhiều hơn Mai 7 bông. Lan có bao nhiêu bông?
Bài 11: Nam có 10 viên bi. Việt có ít hơn Nam 3 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 12: Nam có 13 viên bi. Việt có ít hơn Nam 5 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 13: Nam có 15 viên bi. Việt có ít hơn Nam 6 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 14: Nam có 18 viên bi. Việt có ít hơn Nam 7 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 15: Nam có 20 viên bi. Việt có ít hơn Nam 8 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 16: Giỏ đỏ có 11 quả, giỏ xanh có 8 quả. Giỏ xanh ít hơn giỏ đỏ bao nhiêu quả?
Bài 17: Giỏ đỏ có 14 quả, giỏ xanh có 9 quả. Giỏ xanh ít hơn giỏ đỏ bao nhiêu quả?
Bài 18: Giỏ đỏ có 16 quả, giỏ xanh có 12 quả. Giỏ xanh ít hơn giỏ đỏ bao nhiêu quả?
Bài 19: Giỏ đỏ có 19 quả, giỏ xanh có 14 quả. Giỏ xanh ít hơn giỏ đỏ bao nhiêu quả?
Bài 20: Giỏ đỏ có 20 quả, giỏ xanh có 15 quả. Giỏ xanh ít hơn giỏ đỏ bao nhiêu quả?
Lời giải
Bài 1: 9 − 6 = 3. A nhiều hơn B 3 nhãn.
Bài 2: 12 − 7 = 5. A nhiều hơn B 5 nhãn.
Bài 3: 15 − 9 = 6. A nhiều hơn B 6 nhãn.
Bài 4: 18 − 10 = 8. A nhiều hơn B 8 nhãn.
Bài 5: 20 − 13 = 7. A nhiều hơn B 7 nhãn.
Bài 6: 5 + 3 = 8. Lan có 8 bông.
Bài 7: 7 + 4 = 11. Lan có 11 bông.
Bài 8: 8 + 6 = 14. Lan có 14 bông.
Bài 9: 10 + 5 = 15. Lan có 15 bông.
Bài 10: 12 + 7 = 19. Lan có 19 bông.
Bài 11: 10 − 3 = 7. Việt có 7 viên.
Bài 12: 13 − 5 = 8. Việt có 8 viên.
Bài 13: 15 − 6 = 9. Việt có 9 viên.
Bài 14: 18 − 7 = 11. Việt có 11 viên.
Bài 15: 20 − 8 = 12. Việt có 12 viên.
Bài 16: 11 − 8 = 3. Giỏ xanh ít hơn 3 quả.
Bài 17: 14 − 9 = 5. Giỏ xanh ít hơn 5 quả.
Bài 18: 16 − 12 = 4. Giỏ xanh ít hơn 4 quả.
Bài 19: 19 − 14 = 5. Giỏ xanh ít hơn 5 quả.
Bài 20: 20 − 15 = 5. Giỏ xanh ít hơn 5 quả.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)