Số có ba chữ số được tạo bởi hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Nắm chắc giá trị từng chữ số giúp học sinh đọc, viết, phân tích và so sánh số trong phạm vi 1000.

Cấu tạo một số có ba chữ số

  • Trong số 472, chữ số 4 ở hàng trăm, 7 ở hàng chục, 2 ở hàng đơn vị.
  • 472 = 400 + 70 + 2.
  • Khi so sánh hai số có ba chữ số, so sánh hàng trăm trước; nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi hàng đơn vị.

Cách đọc, viết và so sánh

Muốn đọc số, đọc từ hàng trăm sang hàng chục rồi hàng đơn vị. Với những trường hợp có chữ số 0 ở hàng chục hoặc hàng đơn vị, cần đọc đúng cách theo cấu tạo số.

Muốn viết số từ lời đọc, xác định lần lượt số trăm, số chục và số đơn vị rồi viết các chữ số theo thứ tự đó.

Ví dụ so sánh 538 và 521: cùng có 5 trăm; so sánh hàng chục, 3 chục > 2 chục nên 538 > 521.

Đọc và phân tích số qua ví dụ

Ví dụ 1: Phân tích số 604.
Cách làm: 604 = 600 + 4; có 6 trăm, 0 chục, 4 đơn vị.

Ví dụ 2: So sánh 789 và 798.
Cách làm: Cùng có 7 trăm; 8 chục < 9 chục nên 789 < 798.

Chữ số 0 ở giữa số không được bỏ

  • Bỏ qua chữ số 0 ở giữa khi viết số.
  • So sánh hàng đơn vị trước khi xét hàng trăm và hàng chục.
  • Nhầm giá trị chữ số với chính chữ số.

Tự luyện đọc, viết và so sánh số

  1. Số gồm 3 trăm, 5 chục, 8 đơn vị là số nào?
    Đáp số: 358.
  2. Viết 920 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
    Đáp số: 900 + 20.
  3. Điền dấu: 407 … 470.
    Đáp số: 407 < 470.

Dùng bảng hàng để tránh đọc thiếu chữ số 0

Trăm Chục Đơn vị
5 0 7

Số trong bảng là 507, đọc là “năm trăm linh bảy”. Chữ số 0 ở hàng chục cho biết số này không có chục nhưng vẫn phải giữ vị trí khi viết số.

Khi so sánh hai số có ba chữ số, so sánh hàng trăm trước; nếu bằng nhau mới xét hàng chục, rồi đến hàng đơn vị. Ví dụ 582 > 579 vì cùng có 5 trăm nhưng 8 chục lớn hơn 7 chục.

Bài học liên quan

Xem thêm