Luyện thay giá trị của chữ vào biểu thức và tính đúng thứ tự.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 4 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, vẫn bám kiến thức phù hợp với lớp 4.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Thay đúng giá trị của chữ trước khi tính.
- Giữ nguyên cấu trúc biểu thức sau khi thay.
- Thực hiện phép tính theo đúng thứ tự.
Các dạng bài thường gặp
- Một chữ.
- Hai chữ.
- Biểu thức có ngoặc.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính giá trị a + 325 khi a = 675.
Hướng dẫn giải chi tiết: 675 + 325 = 1 000.
Ví dụ 2: Tính 25 × b khi b = 48.
Hướng dẫn giải chi tiết: 25 × 48 = 1 200.
Ví dụ 3: Tính (m + n) × 5 khi m = 12, n = 8.
Hướng dẫn giải chi tiết: (12 + 8) × 5 = 100.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính a + 375 khi a = 125.
Bài 2: Tính a + 760 khi a = 240.
Bài 3: Tính a + 655 khi a = 345.
Bài 4: Tính a + 550 khi a = 450.
Bài 5: Tính a + 112 khi a = 888.
Bài 6: Tính 25 × b khi b = 24.
Bài 7: Tính 125 × b khi b = 32.
Bài 8: Tính 50 × b khi b = 48.
Bài 9: Tính 20 × b khi b = 75.
Bài 10: Tính 25 × b khi b = 84.
Bài 11: Tính (m + n) × 5 khi m = 12, n = 8.
Bài 12: Tính (m + n) × 4 khi m = 25, n = 15.
Bài 13: Tính (m + n) × 3 khi m = 30, n = 20.
Bài 14: Tính (m + n) × 10 khi m = 45, n = 5.
Bài 15: Tính (m + n) × 2 khi m = 16, n = 24.
Bài 16: Tính a − b khi a = 900, b = 245.
Bài 17: Tính a − b khi a = 1000, b = 378.
Bài 18: Tính a − b khi a = 750, b = 225.
Bài 19: Tính a − b khi a = 680, b = 145.
Bài 20: Tính a − b khi a = 555, b = 222.
Lời giải
Bài 1: 500.
Bài 2: 1 000.
Bài 3: 1 000.
Bài 4: 1 000.
Bài 5: 1 000.
Bài 6: 600.
Bài 7: 4 000.
Bài 8: 2 400.
Bài 9: 1 500.
Bài 10: 2 100.
Bài 11: 100.
Bài 12: 160.
Bài 13: 150.
Bài 14: 500.
Bài 15: 80.
Bài 16: 655.
Bài 17: 622.
Bài 18: 525.
Bài 19: 535.
Bài 20: 333.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hay tính toán rồi làm lại.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)