Củng cố nền tảng trước khi vào lớp 5

Thời gian gợi ý: 6 chặng, mỗi chặng 40–50 phút
Mục tiêu: Giữ chắc kiến thức lớp 4 cần dùng ở lớp 5, đặc biệt số tự
nhiên, bài toán, phân số, hình học và đọc dữ liệu.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Chặng 1: số tự nhiên, biểu thức và đại lượng.

Chặng 2: cộng – trừ và bài toán tổng – hiệu.

Chặng 3: nhân – chia, trung bình cộng và rút về
đơn vị.

Chặng 4: phân số và bốn phép tính với phân số.

Chặng 5: hình học.

Chặng 6: dữ liệu – xác suất và bài tự kiểm
tra.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Số tự nhiên Đọc, viết, so sánh, làm tròn và tính giá trị biểu thức chứa
chữ.
Bài toán Nhận dạng đúng tổng – hiệu, trung bình cộng và rút về đơn vị.
Phân số Rút gọn, quy đồng; cộng/trừ khác mẫu; nhân, chia và tìm phân số của
một số.
Hình học Nhớ quan hệ vuông góc – song song và đặc điểm hình bình hành, hình
thoi.
Dữ liệu Đọc số liệu trước, sau đó mới thực hiện phép tính cần thiết.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chặng 1. Số và đại lượng

Bài 1. Đọc số 5 608 314 bằng chữ.

Bài 2. Làm tròn số 742 685 đến hàng chục nghìn.

Bài 3. Tính giá trị biểu thức b + 15 480 với b = 28
425.

Bài 4. Đổi: 2 tấn 7 tạ = … kg.

Chặng 2. Cộng – trừ

Bài 5. Đặt tính rồi tính: 365 478 + 214 306.

Bài 6. Đặt tính rồi tính: 900 000 − 356 427.

Bài 7. Tìm X, biết 880 000 − X = 214 500.

Bài 8. Tìm hai số biết tổng là 500 và hiệu là
76.

Chặng 3. Nhân – chia

Bài 9. Đặt tính rồi tính: 214 × 36.

Bài 10. Đặt tính rồi tính: 1 848 : 22.

Bài 11. Tìm số trung bình cộng của 48, 60 và 72.

Bài 12. 8 hộp như nhau có 96 chiếc bút. Hỏi 15 hộp
như thế có bao nhiêu chiếc bút?

Chặng 4. Phân số

Bài 13. Rút gọn phân số 3045.

Bài 14. Tính: 715 + 15.

Bài 15. Tính: 131813.

Bài 16. Tính: 58 × 415.

Bài 17. Tính: 79 : 1415.

Bài 18. Tìm 58 của 96.

Chặng 5. Hình học

Bài 19. Trong hình chữ nhật EFGH, cạnh EF có quan hệ
gì với cạnh GH?

Bài 20. Trong hình chữ nhật EFGH, cạnh EF có quan hệ
gì với cạnh FG?

Bài 21. Nêu đặc điểm về hai cặp cạnh đối của hình
bình hành.

Bài 22. Nêu đặc điểm về độ dài bốn cạnh của hình
thoi.

Chặng 6. Dữ liệu – xác suất

Bài 23. Dãy số liệu về số quyển truyện bốn bạn đọc
là 18, 25, 21, 16. Tính tổng số quyển truyện.

Bài 24. Một biểu đồ cột cho biết số sản phẩm ba ngày
lần lượt là 22, 27, 24. Ngày 2 nhiều hơn ngày 1 bao nhiêu sản phẩm?

Bài 25. Một con xúc xắc được gieo 30 lần, mặt 6 chấm
xuất hiện 5 lần. Sự kiện “ra mặt 6 chấm” đã xuất hiện bao nhiêu lần?

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.

Bài 26. Một kho có 15 800 kg gạo. Ngày đầu xuất 2
600 kg, ngày thứ hai xuất 1 900 kg, sau đó nhập thêm 2 750 kg. Hỏi kho
có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 27. Một cửa hàng có 32 thùng sữa, mỗi thùng 24
hộp. Hỏi có tất cả bao nhiêu hộp sữa?

Bài 28. Năm ngày một cửa hàng bán được 675 kg gạo,
mỗi ngày bán như nhau. Hỏi trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu
ki-lô-gam?

Bài 29. Một tấm vải dài 72 m, đã dùng 58 tấm vải.
Tính số mét vải đã dùng.

Bài 30. Tính: 710 + 51213.

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Em chỉ đối chiếu sau khi đã tự làm. Với câu làm sai, hãy tự làm lại
một lần nữa.

Bài 1: Năm triệu sáu trăm linh tám nghìn ba trăm
mười bốn.

Bài 2: 740 000.

Bài 3: 28 425 + 15 480 = 43 905.

Bài 4: 2 700 kg.

Bài 5: 579 784.

Bài 6: 543 573.

Bài 7: X = 665 500.

Bài 8: Số lớn: (500 + 76) : 2 = 288; số bé: 500 −
288 = 212.

Bài 9: 7 704.

Bài 10: 84.

Bài 11: (48 + 60 + 72) : 3 = 60.

Bài 12: 1 hộp có 96 : 8 = 12 bút; 15 hộp có 12 × 15
= 180 bút.

Bài 13: 23.

Bài 14: 23.

Bài 15: 718.

Bài 16: 16.

Bài 17: 56.

Bài 18: 60.

Bài 19: EF song song với GH.

Bài 20: EF vuông góc với FG.

Bài 21: Hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Bài 22: Bốn cạnh bằng nhau.

Bài 23: 18 + 25 + 21 + 16 = 80 quyển truyện.

Bài 24: 27 − 22 = 5 sản phẩm.

Bài 25: 5 lần.

Bài 26: 15 800 − 2 600 − 1 900 + 2 750 = 14 050
kg.

Bài 27: 32 × 24 = 768 hộp sữa.

Bài 28: 675 : 5 = 135 kg.

Bài 29: 72 × 58 = 45 m.

Bài 30: 710 + 51213 = 4760.

Đề cương ôn tập hè Toán lớp 4 lên lớp 5.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm