Thời gian gợi ý: 75–85 phút
Mục tiêu: Củng cố các nội dung thường học đến giữa học kì 2: nhân – chia
số tự nhiên, trung bình cộng và rút về đơn vị, thống kê – xác suất, phân
số đến rút gọn, quy đồng và so sánh.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Nhân, chia số nhiều chữ số cho số có một hoặc hai
chữ số; nhân, chia với 10, 100, 1 000.

Vận dụng tính chất của phép nhân; tìm số trung
bình cộng; giải bài toán rút về đơn vị.

Đọc dãy số liệu, biểu đồ cột; xác định số lần xuất
hiện của một sự kiện.

Hiểu khái niệm phân số và phân số bằng nhau; rút
gọn, quy đồng, so sánh phân số.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Nhân – chia Đặt tính đúng; có thể kiểm tra phép chia bằng thương × số chia + số
dư.
Trung bình cộng Tổng các số chia cho số các số hạng.
Rút về đơn vị Tìm giá trị của 1 đơn vị trước, rồi tìm giá trị của nhiều đơn
vị.
Thống kê – xác suất Đọc đúng dữ liệu; “số lần xuất hiện” là số lần sự kiện đã xảy ra
trong các lần thử.
Phân số Rút gọn bằng cách chia cả tử và mẫu cho cùng một số; quy đồng để đưa
về cùng mẫu khi cần so sánh.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chủ đề 1. Nhân – chia

Bài 1. Đặt tính rồi tính: 308 × 24.

Bài 2. Đặt tính rồi tính: 2 340 : 18.

Bài 3. Tính nhẩm: 72 000 : 1 000 = … .

Bài 4. Tính thuận tiện: 25 × 36 × 4.

Chủ đề 2. Bài toán và dữ liệu

Bài 5. Tìm số trung bình cộng của 48, 56 và 64.

Bài 6. Có 6 hộp bút như nhau chứa 72 chiếc bút. Hỏi
9 hộp như thế chứa bao nhiêu chiếc bút?

Bài 7. Dãy số liệu về số sách bốn lớp quyên góp là
35, 42, 38, 45. Số lớn nhất trong dãy là bao nhiêu?

Bài 8. Một biểu đồ cột cho biết số cây của bốn tổ
lần lượt là 12, 18, 15, 20. Tổ 4 trồng nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

Bài 9. Một đồng xu được tung 20 lần, mặt ngửa xuất
hiện 11 lần. Sự kiện “xuất hiện mặt ngửa” đã xảy ra bao nhiêu lần?

Chủ đề 3. Phân số

Bài 10. Viết phân số biểu thị 5 phần được lấy trong
9 phần bằng nhau.

Bài 11. Viết thương 3 : 5 dưới dạng phân số.

Bài 12. Rút gọn phân số 1525.

Bài 13. Quy đồng mẫu số hai phân số 1225.

Bài 14. Điền dấu >, < hoặc =: 3757.

Bài 15. Viết một phân số bằng 34 có mẫu số là
12.

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.

Bài 16. Một trường xếp 35 hàng ghế, mỗi hàng 24 ghế.
Hỏi có tất cả bao nhiêu ghế?

Bài 17. Một xe đi 180 km trong 3 giờ, mỗi giờ đi
được quãng đường như nhau. Hỏi trung bình mỗi giờ xe đi bao nhiêu
ki-lô-mét?

Bài 18. Rút gọn rồi so sánh hai phân số 68
56.

Bài 19. Một túi thẻ được rút rồi hoàn lại 40 lần,
thẻ xanh xuất hiện 17 lần. Sự kiện “rút được thẻ xanh” đã xảy ra bao
nhiêu lần?

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Em chỉ đối chiếu sau khi đã tự làm. Với câu làm sai, hãy tự làm lại
một lần nữa.

Bài 1: 7 392.

Bài 2: 130.

Bài 3: 72.

Bài 4: 25 × 4 × 36 = 3 600.

Bài 5: (48 + 56 + 64) : 3 = 56.

Bài 6: 1 hộp có 72 : 6 = 12 bút; 9 hộp có 12 × 9 =
108 bút.

Bài 7: 45.

Bài 8: 20 − 12 = 8 cây.

Bài 9: 11 lần.

Bài 10: 59.

Bài 11: 35.

Bài 12: 35.

Bài 13: 12 = 510; 25 = 410.

Bài 14: 37 < 57.

Bài 15: 912.

Bài 16: 35 × 24 = 840 ghế.

Bài 17: 180 : 3 = 60 km.

Bài 18: 68 = 34; 34 < 56.

Bài 19: 17 lần.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Toán lớp 4 KNTT.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm