Kiến thức cần nhớ

  • Quy luật của dãy có thể là tăng đều, giảm đều hoặc luân phiên hai thao tác đơn giản.
  • Khi quy luật luân phiên, cần theo dõi lần lượt từng bước chứ không chỉ so hai số đầu.
  • Nên thử quy luật trên nhiều vị trí đã biết để chắc chắn trước khi điền.
  • Các phép cộng, trừ dùng trong quy luật vẫn nằm trong phạm vi số học lớp 2.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Điền số: 2, 7, 12, 17, □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi lần tăng 5 nên số cần điền là 22.

Ví dụ 2: Điền số: 100, 120, 110, 130, 120, □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Dãy luân phiên tăng 20 rồi giảm 10. Sau 120 phải tăng 20, được 140.

Ví dụ 3: Điền số: 5, 10, 15, 20, □, □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Các số tăng đều 5 nên điền 25, 30.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Điền: 4, 9, 14, 19, □.

Bài 2: Điền: 50, 45, 40, 35, □.

Bài 3: Điền: 10, 30, 20, 40, 30, □.

Bài 4: Điền: 200, 250, 230, 280, 260, □.

Bài 5: Điền: 1, 3, 5, 7, □.

Bài 6: Điền: 12, 22, 32, □, 52.

Bài 7: Điền: 90, 80, 70, □, 50.

Bài 8: Điền: 100, 200, 300, □.

Bài 9: Điền: 400, 350, 300, □.

Bài 10: Điền: 25, 50, 75, □.

Bài 11: Điền: 6, 16, 26, 36, □.

Bài 12: Điền: 300, 320, 310, 330, 320, □.

Bài 13: Điền hai số: 40, 60, 50, 70, □, □.

Bài 14: Điền: 500, 450, 475, 425, □.

Bài 15: Dãy 11, 21, 31, 41 có quy luật gì?

Bài 16: Dãy 300, 280, 260, 240 có quy luật gì?

Bài 17: Số thứ năm của dãy 15, 30, 45, 60,… là bao nhiêu?

Bài 18: Số thứ sáu của dãy 500, 450, 400, 350,… là bao nhiêu?

Bài 19: Điền số nhỏ nhất thích hợp để 100, 150, □, 250 là dãy tăng đều.

Bài 20: Điền số: 80, 100, 90, 110, 100, 120, □.

Lời giải

Bài 1: 24.

Bài 2: 30.

Bài 3: 50, vì luân phiên +20, -10.

Bài 4: 310, vì luân phiên +50, -20.

Bài 5: 9.

Bài 6: 42.

Bài 7: 60.

Bài 8: 400.

Bài 9: 250.

Bài 10: 100.

Bài 11: 46.

Bài 12: 340.

Bài 13: 60, 80.

Bài 14: 450, vì luân phiên -50, +25.

Bài 15: Mỗi lần tăng 10.

Bài 16: Mỗi lần giảm 20.

Bài 17: 75.

Bài 18: 250.

Bài 19: 200.

Bài 20: 110.

Xem thêm