Luyện đọc, viết và phân tích số đến 100 000 theo giá trị từng hàng.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 3 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 3.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Số đến 100 000 có thể gồm các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Giá trị chữ số phụ thuộc vị trí của nó.
  • Có thể viết số thành tổng giá trị các hàng.

Các dạng bài thường gặp

  • Đọc và viết số.
  • Phân tích cấu tạo số.
  • Lập số từ giá trị các hàng.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Số 47 205 gồm mấy chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị?

Hướng dẫn giải chi tiết: 47 205 gồm 4 chục nghìn, 7 nghìn, 2 trăm, 0 chục và 5 đơn vị.

Ví dụ 2: Viết số gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số cần viết là 63 421.

Ví dụ 3: Viết 58 304 thành tổng theo giá trị các hàng.

Hướng dẫn giải chi tiết: 58 304 = 50 000 + 8 000 + 300 + 4.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Phân tích số 12 345 theo các hàng.

Bài 2: Phân tích số 30 708 theo các hàng.

Bài 3: Phân tích số 45 060 theo các hàng.

Bài 4: Phân tích số 58 219 theo các hàng.

Bài 5: Phân tích số 70 904 theo các hàng.

Bài 6: Phân tích số 84 032 theo các hàng.

Bài 7: Phân tích số 95 167 theo các hàng.

Bài 8: Phân tích số 61 405 theo các hàng.

Bài 9: Phân tích số 23 009 theo các hàng.

Bài 10: Phân tích số 99 999 theo các hàng.

Bài 11: Đọc số 23 456.

Bài 12: Đọc số 40 508.

Bài 13: Đọc số 67 090.

Bài 14: Đọc số 81 234.

Bài 15: Đọc số 99 001.

Bài 16: Viết số gồm 2 chục nghìn, 4 nghìn, 6 trăm, 1 chục, 3 đơn vị.

Bài 17: Viết số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 2 đơn vị.

Bài 18: Viết số gồm 5 chục nghìn, 7 nghìn, 1 trăm, 0 chục, 9 đơn vị.

Bài 19: Viết số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục, 5 đơn vị.

Bài 20: Viết số gồm 7 chục nghìn, 9 nghìn, 5 trăm, 3 chục, 1 đơn vị.

Lời giải

Bài 1: 12 345 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 2: 30 708 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 3: 45 060 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 4: 58 219 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 5: 70 904 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 6: 84 032 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 7: 95 167 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 8: 61 405 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 9: 23 009 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 10: 99 999 được phân tích theo các hàng từ chục nghìn đến đơn vị.

Bài 11: Đọc theo thứ tự từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

Bài 12: Đọc theo thứ tự từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

Bài 13: Đọc theo thứ tự từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

Bài 14: Đọc theo thứ tự từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

Bài 15: Đọc theo thứ tự từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

Bài 16: Số là 24 613.

Bài 17: Số là 30 852.

Bài 18: Số là 57 109.

Bài 19: Số là 62 045.

Bài 20: Số là 79 531.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy tìm nguyên nhân ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hoặc tính toán rồi làm lại.

Xem thêm