Trong phép chia, học sinh lớp 2 cần nhớ ba tên gọi: số bị chia, số chia, thương. Ví dụ: 12 : 3 = 4.

1. Quy tắc cần nhớ
Số bị chia : Số chia = Thương.
Với 12 : 3 = 4:
- 12 là số bị chia.
- 3 là số chia.
- 4 là thương.
2. Cách nhận biết nhanh
Số đứng trước dấu : là số bị chia. Số đứng sau dấu : là số chia. Kết quả sau dấu bằng là thương.
3. Ví dụ
20 : 5 = 4. Ta có số bị chia là 20, số chia là 5 và thương là 4.
4. Kiểm tra bằng phép nhân
Với phép chia hết, có thể kiểm tra bằng cách lấy thương × số chia. Ví dụ 4 × 5 = 20 nên 20 : 5 = 4 là đúng.
5. Lỗi thường gặp
- Đổi chỗ số bị chia và số chia.
- Gọi kết quả phép chia là tích.
- Nhầm dấu chia với dấu trừ.
Bài luyện nhanh
- Trong 18 : 2 = 9, số bị chia là gì? Đáp số: 18.
- Trong 20 : 4 = 5, số chia là gì? Đáp số: 4.
- Số bị chia 15, số chia 3. Tìm thương. Đáp số: 5.
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Phép chia liên hệ chặt chẽ với phép nhân. Từ 4 × 5 = 20, ta lập được 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4. Vì vậy nếu chưa chắc một phép chia, có thể dùng bảng nhân để tìm thương hoặc kiểm tra kết quả.
Ví dụ từ tình huống chia đều
Có 24 chiếc kẹo chia đều vào 6 túi. Ta tính 24 : 6 = 4. Trong phép tính này, 24 là số bị chia, 6 là số chia và 4 là thương. Mỗi túi có 4 chiếc kẹo.
Nếu biết mỗi túi có 4 chiếc và có tất cả 24 chiếc, số túi là 24 : 4 = 6. Khi đọc bài toán, cần xác định “tổng số”, “số nhóm” và “số trong mỗi nhóm” để chọn đúng số bị chia và số chia.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)