Luyện suy luận từ các điều kiện về hàng trăm, chục, đơn vị, số liền trước, liền sau và khoảng giá trị.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 2 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập tăng dần mức độ nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với chương trình lớp 2.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Đọc từng điều kiện và gắn với đúng hàng của số.
- Nếu đề cho khoảng, liệt kê các số nằm giữa hai mốc.
- Kiểm tra lại tất cả điều kiện sau khi tìm được số.
Các dạng bài thường gặp
- Tìm số theo cấu tạo.
- Tìm số trong một khoảng.
- Tìm số tròn chục, tròn trăm theo điều kiện.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tìm số có 3 trăm, chữ số hàng chục là 4 và chữ số hàng đơn vị lớn hơn 5 nhưng bé hơn 7.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chữ số hàng đơn vị chỉ có thể là 6. Số cần tìm là 346.
Ví dụ 2: Tìm số lớn hơn 520 nhưng bé hơn 523.
Hướng dẫn giải chi tiết: Các số nguyên liên tiếp là 520, 521, 522, 523. Những số thỏa mãn là 521 và 522.
Ví dụ 3: Tìm số có ba chữ số, hàng trăm là 7, hàng chục là 0 và hàng đơn vị là 9.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số cần tìm là 709.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tìm số có 4 trăm, 2 chục và 7 đơn vị.
Bài 2: Tìm số có 6 trăm, 0 chục và 3 đơn vị.
Bài 3: Tìm số lớn hơn 315 nhưng bé hơn 318.
Bài 4: Tìm số bé hơn 500 nhưng lớn hơn 497.
Bài 5: Tìm số có hàng trăm là 8, hàng chục là 5, hàng đơn vị là 0.
Bài 6: Tìm số có ba chữ số, chữ số hàng trăm là 3, hàng chục lớn hơn 6 nhưng bé hơn 8, hàng đơn vị là 2.
Bài 7: Tìm số liền sau của 699.
Bài 8: Tìm số liền trước của 800.
Bài 9: Tìm số tròn chục lớn hơn 340 và bé hơn 360.
Bài 10: Tìm số tròn trăm lớn hơn 400 và bé hơn 600.
Bài 11: Tìm số có hàng trăm là 9, hàng chục bằng hàng đơn vị và đều bằng 4.
Bài 12: Tìm số có hàng trăm là 5, hàng chục là 1, hàng đơn vị gấp đôi hàng chục.
Bài 13: Tìm số có 2 trăm, 8 chục và số đơn vị bằng 0.
Bài 14: Tìm số lớn nhất có ba chữ số nhỏ hơn 950.
Bài 15: Tìm số bé nhất có ba chữ số lớn hơn 650.
Bài 16: Tìm số có hàng trăm là 7, hàng chục là 2, hàng đơn vị lớn hơn 7 nhưng bé hơn 9.
Bài 17: Tìm số nằm giữa 468 và 470.
Bài 18: Tìm số tròn chục liền trước 730.
Bài 19: Tìm số tròn chục liền sau 730.
Bài 20: Tìm số có ba chữ số, tổng số trăm và số chục là 8, biết hàng trăm là 5 và hàng đơn vị là 1.
Lời giải
Bài 1: 427.
Bài 2: 603.
Bài 3: 316 và 317.
Bài 4: 498 và 499.
Bài 5: 850.
Bài 6: 372.
Bài 7: 700.
Bài 8: 799.
Bài 9: 350.
Bài 10: 500.
Bài 11: 944.
Bài 12: 512.
Bài 13: 280.
Bài 14: 949.
Bài 15: 651.
Bài 16: 728.
Bài 17: 469.
Bài 18: 720.
Bài 19: 740.
Bài 20: Hàng chục là 3 nên số cần tìm là 531.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Khi sai, cần xác định rõ mình đọc sai đề, chọn sai phép tính hay tính toán sai rồi làm lại một lần nữa.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)