Thời gian gợi ý: 80–90 phút
Mục tiêu: Hệ thống kiến thức học kì 1: số đến lớp triệu, đơn vị đo, cộng
– trừ số có nhiều chữ số, bài toán tổng – hiệu, đường thẳng vuông góc –
song song, hình bình hành và hình thoi.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

☐ Đọc, viết, so sánh, làm tròn số có nhiều chữ số;
nhận biết dãy số tự nhiên.

☐ Đổi yến, tạ, tấn; dm², m², mm²; giây và thế
kỉ.

☐ Cộng, trừ số có nhiều chữ số; vận dụng tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng.

☐ Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu.

☐ Nhận biết và vận dụng quan hệ vuông góc, song
song; đặc điểm hình bình hành, hình thoi.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Số nhiều chữ số So sánh từ hàng cao nhất; làm tròn theo hàng được yêu cầu.
Đại lượng 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg; 1 m² = 100 dm²; 1 dm² = 100 cm²; 1 phút =
60 giây.
Cộng – trừ Đặt thẳng cột theo hàng; có thể nhóm các số thuận tiện khi tính
tổng.
Bài toán tổng – hiệu Số lớn = (tổng + hiệu) : 2; số bé = (tổng − hiệu) : 2.
Hình học Hình bình hành có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau; hình thoi
có bốn cạnh bằng nhau.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chủ đề 1. Số và đại lượng

Bài 1. Đọc số 4 305 218 bằng chữ.

Bài 2. Viết số gồm 7 triệu, 4 trăm nghìn, 2 chục
nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 6 chục và 1 đơn vị.

Bài 3. Làm tròn số 638 472 đến hàng chục nghìn.

Bài 4. Đổi: 3 m² 25 dm² = … dm².

Bài 5. Đổi: 5 phút 20 giây = … giây.

Bài 6. Năm 1945 thuộc thế kỉ nào?

Chủ đề 2. Cộng – trừ và bài toán

Bài 7. Đặt tính rồi tính: 427 685 + 206 319.

Bài 8. Đặt tính rồi tính: 800 000 − 245 768.

Bài 9. Tính thuận tiện: 125 450 + 38 275 + 74
550.

Bài 10. Tìm X, biết 950 000 − X = 325 400.

Bài 11. Hai lớp có 72 học sinh, lớp 4A nhiều hơn lớp
4B 6 học sinh. Tính số học sinh mỗi lớp.

Chủ đề 3. Hình học

Bài 12. Trong hình chữ nhật ABCD, cạnh AB có quan hệ
gì với cạnh CD?

Bài 13. Trong hình chữ nhật ABCD, cạnh AB có quan hệ
gì với cạnh BC?

Bài 14. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường
thẳng thứ ba thì chúng có quan hệ gì với nhau?

Bài 15. Hình bình hành có các cặp cạnh đối như thế
nào?

Bài 16. Hình thoi có bao nhiêu cạnh bằng nhau?

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.

Bài 17. Một kho có 12 500 kg gạo. Ngày đầu xuất 2
350 kg, ngày thứ hai xuất 1 650 kg, sau đó nhập thêm 3 200 kg. Hỏi kho
có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 18. Tính giá trị biểu thức 5 × b − 18 với b =
20.

Bài 19. Tìm hai số biết tổng của chúng là 250 và
hiệu là 46.

Bài 20. Một sân hình chữ nhật có chiều dài 28 m,
chiều rộng 16 m. Hai cạnh dài của sân có quan hệ gì với nhau? Một cạnh
dài và một cạnh rộng có quan hệ gì với nhau?

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Em chỉ đối chiếu sau khi đã tự làm. Với câu làm sai, hãy tự làm lại
một lần nữa.

Bài 1: Bốn triệu ba trăm linh năm nghìn hai trăm
mười tám.

Bài 2: 7 425 361.

Bài 3: 640 000.

Bài 4: 325 dm².

Bài 5: 320 giây.

Bài 6: Thế kỉ XX.

Bài 7: 634 004.

Bài 8: 554 232.

Bài 9: 125 450 + 74 550 + 38 275 = 238 275.

Bài 10: X = 624 600.

Bài 11: Lớp 4A: (72 + 6) : 2 = 39 học sinh; lớp 4B:
72 − 39 = 33 học sinh.

Bài 12: AB song song với CD.

Bài 13: AB vuông góc với BC.

Bài 14: Chúng song song với nhau.

Bài 15: Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Bài 16: 4 cạnh bằng nhau.

Bài 17: 12 500 − 2 350 − 1 650 + 3 200 = 11 700
kg.

Bài 18: 5 × 20 − 18 = 82.

Bài 19: Số lớn: (250 + 46) : 2 = 148; số bé: 250 −
148 = 102.

Bài 20: Hai cạnh dài song song với nhau; một cạnh
dài và một cạnh rộng vuông góc với nhau.

Đề cương ôn tập cuối học kì 1 Toán lớp 4 KNTT.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm