Thời gian gợi ý: 70–80 phút
Mục tiêu: Củng cố những nội dung cốt lõi thường học đến giữa học kì 1:
ôn tập số đến 100 000, số chẵn – số lẻ, biểu thức chứa chữ, bài toán ba
bước, góc, số có nhiều chữ số và một số đơn vị khối lượng.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

☐ Ôn tập số đến 100 000; nhận biết số chẵn, số
lẻ.

☐ Tính giá trị biểu thức chứa chữ và giải bài toán
có ba bước tính.

☐ Đo, so sánh số đo góc; nhận biết góc nhọn, vuông,
tù, bẹt.

☐ Đọc, viết, so sánh số trong phạm vi lớp triệu; làm
tròn số theo yêu cầu.

☐ Đổi đơn vị yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.

II. GHI NHỚ NHANH

Nội dung Điều cần nhớ
Số chẵn – số lẻ Số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là số lẻ.
Biểu thức chứa chữ Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện phép tính theo đúng
thứ tự.
Góc Góc nhọn < 90°; góc vuông = 90°; góc tù > 90° và < 180°;
góc bẹt = 180°.
Số nhiều chữ số Đọc theo từng lớp; so sánh từ hàng cao nhất; khi làm tròn, xét chữ
số ngay bên phải hàng làm tròn.
Khối lượng 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 tấn = 1 000 kg.

III. BÀI TẬP ÔN LUYỆN THEO CHỦ ĐỀ

Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 1. Trong các số 48 305; 71 246; 90 017; 56 800,
hãy viết các số chẵn.

Bài 2. Tính giá trị biểu thức a + 2 375 với a = 6
250.

Bài 3. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán 125 kg gạo,
ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 35 kg, ngày thứ ba bán ít hơn
ngày thứ hai 20 kg. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?

Chủ đề 2. Góc và số đo góc

Bài 4. Một góc có số đo 38°. Góc đó là góc gì?

Bài 5. Một góc có số đo 90°. Góc đó là góc gì?

Bài 6. Một góc có số đo 125°. Góc đó là góc gì?

Bài 7. Một góc có số đo 180°. Góc đó là góc gì?

Chủ đề 3. Số có nhiều chữ số

Bài 8. Đọc số 8 042 507 bằng chữ.

Bài 9. Viết số gồm 5 triệu, 8 trăm nghìn, 4 nghìn, 9
trăm và 2 đơn vị.

Bài 10. Điền dấu >, < hoặc =: 4 708 215 … 4
780 125.

Bài 11. Làm tròn số 274 965 đến hàng chục nghìn.

Chủ đề 4. Khối lượng

Bài 12. Đổi: 6 yến = … kg.

Bài 13. Đổi: 4 tạ 25 kg = … kg.

Bài 14. Đổi: 2 tấn 5 tạ = … kg.

IV. BÀI TẬP TỔNG HỢP

Làm lần lượt các bài dưới đây. Với bài toán có lời văn, em ghi rõ lời
giải, phép tính và đáp số.

Bài 15. Tính giá trị biểu thức 3 × a + 25 với a =
40.

Bài 16. Một lớp có 18 học sinh nam và 17 học sinh
nữ. Hỏi cả lớp có số học sinh là số chẵn hay số lẻ?

Bài 17. Sắp xếp các số 3 405 210; 3 450 201; 3 405
120 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 18. Một xe tải chở 3 tấn hàng, đã dỡ xuống 8 tạ.
Hỏi trên xe còn lại bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN

Em chỉ đối chiếu sau khi đã tự làm. Với câu làm sai, hãy tự làm lại
một lần nữa.

Bài 1: 71 246 và 56 800.

Bài 2: 6 250 + 2 375 = 8 625.

Bài 3: Ngày thứ hai: 125 + 35 = 160 kg; ngày thứ ba:
160 − 20 = 140 kg; cả ba ngày: 125 + 160 + 140 = 425 kg.

Bài 4: Góc nhọn.

Bài 5: Góc vuông.

Bài 6: Góc tù.

Bài 7: Góc bẹt.

Bài 8: Tám triệu không trăm bốn mươi hai nghìn năm
trăm linh bảy.

Bài 9: 5 804 902.

Bài 10: 4 708 215 < 4 780 125.

Bài 11: 270 000.

Bài 12: 60 kg.

Bài 13: 425 kg.

Bài 14: 2 500 kg.

Bài 15: 3 × 40 + 25 = 145.

Bài 16: 18 + 17 = 35; 35 là số lẻ.

Bài 17: 3 405 120; 3 405 210; 3 450 201.

Bài 18: 3 tấn = 3 000 kg; 8 tạ = 800 kg; còn 3 000 −
800 = 2 200 kg.

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Toán lớp 4 KNTT.docx

File Word của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm