Đề cương tập trung vào các mạch kiến thức học kì 2 và các dạng tổng hợp thường cần vận dụng nhiều kiến thức trong cùng một bài. Ở lớp 4, cần chú ý số có nhiều chữ số, các phép tính, bài toán điển hình, hình học và phân số theo đúng giai đoạn đã học.
Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.
1. Phạm vi kiến thức cần ôn
- Tuần 19–22: Nhân, chia với số có một chữ số. Tính chất phép nhân; Tính chất phép nhân. Nhân, chia với 10, 100, 1000. Tính chất phân phối; Tính chất phân phối. Nhân với số có hai chữ số; Chia cho số có hai chữ số. Ước lượng. Số trung bình cộng
- Tuần 23–26: Số trung bình cộng. Bài toán rút về đơn vị. Luyện tập chung; Dãy số liệu thống kê. Biểu đồ cột; Số lần xuất hiện của một sự kiện. Khái niệm phân số; Phân số và phép chia số tự nhiên. Tính chất cơ bản. Rút gọn phân số
- Tuần 27–30: Rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh phân số; So sánh phân số. Phép cộng phân số; Phép cộng, phép trừ phân số; Phép trừ phân số. Luyện tập chung. Phép nhân phân số
- Tuần 31–34: Phép nhân, phép chia phân số; Phép chia phân số. Tìm phân số của một số. Luyện tập chung; Ôn tập số tự nhiên và các phép tính; Ôn tập phân số, hình học và đo lường
- Tuần 35: Ôn tập thống kê, xác suất và luyện tập chung cuối năm
2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ
- So sánh phân số.
- Cộng phân số.
- Trừ phân số.
- Nhân phân số.
- Chia phân số.
- Dãy số liệu, biểu đồ cột và sự kiện.
- Đọc kĩ đề, xác định dữ kiện và yêu cầu trước khi tính.
- Kiểm tra đơn vị và thử lại kết quả sau khi làm.
3. Các dạng toán cần thành thạo
- Dạng 1: So sánh phân số.
- Dạng 2: Cộng phân số.
- Dạng 3: Trừ phân số.
- Dạng 4: Nhân phân số.
- Dạng 5: Chia phân số.
- Dạng 6: Dãy số liệu, biểu đồ cột và sự kiện.
4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ dạng 1: So sánh phân số
Đề bài: So sánh: 3/12 … 6/12.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hai phân số cùng mẫu số 12; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 3 < 6 nên 3/12 < 6/12.
Ví dụ dạng 2: Cộng phân số
Đề bài: Tính: 3/8 + 6/8.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (3+6)/8 = 9/8.
Ví dụ dạng 3: Trừ phân số
Đề bài: Tính: 6/7 – 5/7.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hai phân số cùng mẫu số nên trừ các tử số và giữ nguyên mẫu: (6-5)/7 = 1/7.
Ví dụ dạng 4: Nhân phân số
Đề bài: Tính: 3/6 × 3/3.
Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (3×3)/(6×3) = 1/2.
Ví dụ dạng 5: Chia phân số
Đề bài: Tính: 3/3 : 3/3.
Hướng dẫn giải chi tiết: Giữ nguyên phân số thứ nhất và nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: 3/3 × 3/3 = 1/1.
Ví dụ dạng 6: Dãy số liệu, biểu đồ cột và sự kiện
Đề bài: Số cây bốn lớp trồng được lần lượt là 33, 29, 23, 30. Lớp nào trồng nhiều nhất và nhiều bao nhiêu cây?
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn nhất là 33, ở lớp 1. Vậy lớp 1 trồng nhiều nhất: 33 cây.
5. Bài tập ôn luyện theo dạng
Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.
Dạng 1: So sánh phân số
- Bài 1: So sánh: 2/5 … 3/5.
- Bài 2: So sánh: 2/6 … 5/6.
- Bài 3: So sánh: 6/8 … 4/8.
Dạng 2: Cộng phân số
- Bài 4: Tính: 1/5 + 3/5.
- Bài 5: Tính: 2/5 + 1/5.
- Bài 6: Tính: 3/5 + 3/5.
Dạng 3: Trừ phân số
- Bài 7: Tính: 3/5 – 2/5.
- Bài 8: Tính: 2/5 – 1/5.
- Bài 9: Tính: 4/5 – 1/5.
Dạng 4: Nhân phân số
- Bài 10: Tính: 6/5 × 2/3.
- Bài 11: Tính: 5/5 × 1/2.
- Bài 12: Tính: 2/1 × 2/1.
Dạng 5: Chia phân số
- Bài 13: Tính: 2/3 : 5/2.
- Bài 14: Tính: 6/3 : 5/3.
- Bài 15: Tính: 4/4 : 2/1.
Dạng 6: Dãy số liệu, biểu đồ cột và sự kiện
- Bài 16: Số cây bốn lớp trồng được lần lượt là 38, 22, 17, 14. Lớp nào trồng nhiều nhất và nhiều bao nhiêu cây?
- Bài 17: Số cây bốn lớp trồng được lần lượt là 18, 38, 22, 26. Lớp nào trồng nhiều nhất và nhiều bao nhiêu cây?
- Bài 18: Số cây bốn lớp trồng được lần lượt là 33, 28, 22, 28. Lớp nào trồng nhiều nhất và nhiều bao nhiêu cây?
6. Bài tập tổng hợp
Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.
- Bài 1: So sánh: 2/9 … 5/9.
- Bài 2: Tính: 1/8 + 2/8.
- Bài 3: Tính: 8/9 – 7/9.
- Bài 4: Tính: 6/3 × 6/2.
- Bài 5: Tính: 4/5 : 1/2.
- Bài 6: Số cây bốn lớp trồng được lần lượt là 31, 20, 22, 38. Lớp nào trồng nhiều nhất và nhiều bao nhiêu cây?
7. Lời giải
Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng
Dạng 1: So sánh phân số
- Bài 1: Hai phân số cùng mẫu số 5; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 2 < 3 nên 2/5 < 3/5.
- Bài 2: Hai phân số cùng mẫu số 6; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 2 < 5 nên 2/6 < 5/6.
- Bài 3: Hai phân số cùng mẫu số 8; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 6 > 4 nên 6/8 > 4/8.
Dạng 2: Cộng phân số
- Bài 4: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (1+3)/5 = 4/5.
- Bài 5: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (2+1)/5 = 3/5.
- Bài 6: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (3+3)/5 = 6/5.
Dạng 3: Trừ phân số
- Bài 7: Hai phân số cùng mẫu số nên trừ các tử số và giữ nguyên mẫu: (3-2)/5 = 1/5.
- Bài 8: Hai phân số cùng mẫu số nên trừ các tử số và giữ nguyên mẫu: (2-1)/5 = 1/5.
- Bài 9: Hai phân số cùng mẫu số nên trừ các tử số và giữ nguyên mẫu: (4-1)/5 = 3/5.
Dạng 4: Nhân phân số
- Bài 10: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (6×2)/(5×3) = 4/5.
- Bài 11: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (5×1)/(5×2) = 1/2.
- Bài 12: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (2×2)/(1×1) = 4/1.
Dạng 5: Chia phân số
- Bài 13: Giữ nguyên phân số thứ nhất và nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: 2/3 × 2/5 = 4/15.
- Bài 14: Giữ nguyên phân số thứ nhất và nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: 6/3 × 3/5 = 6/5.
- Bài 15: Giữ nguyên phân số thứ nhất và nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: 4/4 × 1/2 = 1/2.
Dạng 6: Dãy số liệu, biểu đồ cột và sự kiện
- Bài 16: Số lớn nhất là 38, ở lớp 1. Vậy lớp 1 trồng nhiều nhất: 38 cây.
- Bài 17: Số lớn nhất là 38, ở lớp 2. Vậy lớp 2 trồng nhiều nhất: 38 cây.
- Bài 18: Số lớn nhất là 33, ở lớp 1. Vậy lớp 1 trồng nhiều nhất: 33 cây.
Lời giải bài tập tổng hợp
- Bài 1: Hai phân số cùng mẫu số 9; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 2 < 5 nên 2/9 < 5/9.
- Bài 2: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (1+2)/8 = 3/8.
- Bài 3: Hai phân số cùng mẫu số nên trừ các tử số và giữ nguyên mẫu: (8-7)/9 = 1/9.
- Bài 4: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (6×6)/(3×2) = 6/1.
- Bài 5: Giữ nguyên phân số thứ nhất và nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: 4/5 × 2/1 = 8/5.
- Bài 6: Số lớn nhất là 38, ở lớp 4. Vậy lớp 4 trồng nhiều nhất: 38 cây.
File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)