1. Kiến thức cần nhớ
- Nếu B nằm giữa A và C thì A, B, C thẳng hàng và AC = AB + BC.
- Trung điểm của một đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu đó.
- Hình tròn có tâm; các bán kính nối tâm với các điểm trên đường tròn có độ dài bằng nhau.
Hình minh họa trung điểm và hình tròn.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: A, M, B thẳng hàng, M nằm giữa A và B. AM = 4 cm, MB = 6 cm. Tính AB.
Bài 2: M là trung điểm của AB, AM = 5 cm. Tính MB.
Bài 3: M là trung điểm của AB, AB = 12 cm. Tính AM.
Bài 4: Trong hình tròn tâm O, OA là bán kính dài 3 cm. Một bán kính khác OB dài bao nhiêu?
Bài 5: B nằm giữa A và C, AC = 15 cm, AB = 7 cm. Tính BC.
Bài 6: M là trung điểm của PQ. PM và MQ có quan hệ thế nào?
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: M là trung điểm AB, AM = 8 cm. Tính AB.
Bài 8: A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. AB = 9 cm, AC = 20 cm. Tính BC.
Bài 9: Đường tròn tâm O có bán kính 4 cm. Điểm A và B nằm trên đường tròn. So sánh OA và OB.
Bài 10: M là trung điểm của đoạn AB dài 18 cm. Một điểm C nằm giữa M và B, MC = 4 cm. Tính CB.
Bài 11: B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC dài gấp đôi AB. Tính AC.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: M là trung điểm AB. AM = 7 cm. N nằm giữa M và B, MN = 3 cm. Tính NB.
Bài 13: A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. AC = 24 cm và AB = BC. B là điểm gì của AC?
Bài 14: Hai hình tròn cùng tâm O có bán kính lần lượt 3 cm và 5 cm. Bán kính hình tròn lớn dài hơn bao nhiêu?
5. Lời giải chi tiết
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: AB = 4 + 6 = 10 cm.
Bài 2: Vì M là trung điểm nên MB = AM = 5 cm.
Bài 3: AM = 12 : 2 = 6 cm.
Bài 4: OB = OA = 3 cm.
Bài 5: BC = 15 – 7 = 8 cm.
Bài 6: PM = MQ.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: AB = 8 + 8 = 16 cm.
Bài 8: BC = 20 – 9 = 11 cm.
Bài 9: OA = OB = 4 cm.
Bài 10: MB = 18 : 2 = 9 cm; CB = 9 – 4 = 5 cm.
Bài 11: BC = 6 × 2 = 12 cm; AC = 6 + 12 = 18 cm.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: MB = 7 cm; NB = 7 – 3 = 4 cm.
Bài 13: B nằm giữa A, C và AB = BC nên B là trung điểm của AC.
Bài 14: 5 – 3 = 2 cm.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)