Bộ bài tập số tự nhiên và giá trị chữ số theo hàng dành cho học sinh lớp 4, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Đọc, viết số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Giá trị chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Số liền trước của 458 696 162 là số nào?
Bài 2: Số liền sau của 872 159 357 là số nào?
Bài 3: Trong số 559 576 351, chữ số ở hàng 10 000 000 có giá trị là bao nhiêu?
Bài 4: Số liền trước của 820 185 874 là số nào?
Bài 5: Số liền sau của 320 187 557 là số nào?
Bài 6: Trong số 423 439 172, chữ số ở hàng 1 có giá trị là bao nhiêu?

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Trong số 284 778 355, chữ số 3 ở hàng có giá trị 100 có giá trị bao nhiêu?
Bài 8: Trong số 970 895 039, chữ số 5 ở hàng có giá trị 1 000 có giá trị bao nhiêu?
Bài 9: Trong số 595 626 528, chữ số 5 ở hàng có giá trị 1 000 000 có giá trị bao nhiêu?
Bài 10: Viết 72 693 thành tổng các giá trị theo hàng.
Bài 11: Số 43 780 tăng bao nhiêu nếu chữ số hàng nghìn tăng thêm 1?

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Trong số 524 868, đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm thì số mới là bao nhiêu?
Bài 13: Một số có 5 chữ số, chữ số hàng chục nghìn là 4, hàng nghìn là 2, các chữ số còn lại đều 0. Số đó là bao nhiêu?
Bài 14: Một số tăng 9 000 khi tăng chữ số hàng chục nghìn 1 đơn vị và giảm chữ số hàng nghìn 1 đơn vị. Giải thích vì sao.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 458 696 161.
Bài 2: 872 159 358.
Bài 3: Giá trị là 50 000 000.
Bài 4: 820 185 873.
Bài 5: 320 187 558.
Bài 6: Giá trị là 2.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Giá trị là 300.
Bài 8: Giá trị là 5 000.
Bài 9: Giá trị là 5 000 000.
Bài 10: 72 693 = 70 000 + 2 000 + 600 + 90 + 3.
Bài 11: Số tăng 1 000, thành 44 780.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Xác định hai chữ số theo hàng, đổi vị trí rồi viết lại số; đây là bài yêu cầu chú ý giá trị theo vị trí.
Bài 13: Số đó là 42 000.
Bài 14: Tăng hàng chục nghìn làm tăng 10 000, giảm hàng nghìn làm giảm 1 000; tổng thay đổi +9 000.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm