1. Kiến thức cần nhớ

  • Đọc, viết số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Giá trị chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Số liền trước của 458 696 162 là số nào?
Bài 2: Số liền sau của 872 159 357 là số nào?
Bài 3: Trong số 559 576 351, chữ số ở hàng 10 000 000 có giá trị là bao nhiêu?
Bài 4: Số liền trước của 820 185 874 là số nào?
Bài 5: Số liền sau của 320 187 557 là số nào?
Bài 6: Trong số 423 439 172, chữ số ở hàng 1 có giá trị là bao nhiêu?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Trong số 572 406, chữ số 7 có giá trị bao nhiêu?
Bài 8: Viết số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 5 nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị.
Bài 9: Phân tích số 604 070 thành tổng theo hàng.
Bài 10: So sánh 405 089 và 405 098.
Bài 11: Làm tròn số 768 430 đến hàng chục nghìn.

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Từ các chữ số 2, 5, 0, 8 lập số lớn nhất có bốn chữ số, mỗi chữ số dùng một lần.
Bài 13: Một số có sáu chữ số; hàng trăm nghìn là 3, hàng chục nghìn là 6, hàng trăm là 4, các hàng còn lại là 0. Viết số đó.
Bài 14: Số 425 718 tăng bao nhiêu nếu chữ số hàng chục nghìn đổi từ 2 thành 7?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 458 696 161.
Bài 2: 872 159 358.
Bài 3: Giá trị là 50 000 000.
Bài 4: 820 185 873.
Bài 5: 320 187 558.
Bài 6: Giá trị là 2.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Chữ số 7 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 70 000.
Bài 8: 835 402.
Bài 9: 604 070 = 600 000 + 4 000 + 70.
Bài 10: 405 089 < 405 098.
Bài 11: 768 430 gần 770 000 hơn nên làm tròn được 770 000.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 8 520.
Bài 13: 360 400.
Bài 14: Giá trị tăng 50 000.

Xem thêm